Dụng cụ sửa đá mài VERTEX nhóm Radius And Angle Dresser gồm 3 mã V-TDB, V-TDG và V-TDE, dùng để sửa biên dạng lõm và lồi của đá mài; mỗi mã có lỗ Ø10 gắn mũi kim cương sửa đá. Khối lượng 3 mã lần lượt là 11.5 kg, 12 kg và 9.2 kg.
So Sánh 3 Mã Bằng Số
Ba mã khác nhau ở khối lượng, bán kính lõm, bán kính lồi và đường kính đá; mỗi mã in số liệu theo cách riêng của tờ catalogue, nên bảng dưới ghi đúng chữ in và dùng “không in” cho ô catalogue không có.
| Mã | Mã code | Khối lượng | Concave (lõm) | Convex (lồi) | Đường kính đá |
|---|---|---|---|---|---|
| V-TDB | 2012-010 | 11.5 kg | 0–40R | 0.8R–40R | Max. wheel dressing diameter 250 mm; Max. wheel extending diameter 375 mm |
| V-TDG | 2012-040 | 12 kg | R CONCAVE = 150 mm | CONVEX = 60 mm | MAX. Wheel Dia = 279.4 mm (11″) |
| V-TDE | 2012-050 | 9.2 kg | R CONCAVE = 100 mm | CONVEX = 45 mm | không in |

V-TDB: Dải Lõm 0–40R Và Lồi 0.8R–40R
V-TDB sửa bán kính lõm trong dải 0–40R và bán kính lồi trong dải 0.8R–40R, với đường kính đá sửa tối đa 250 mm; catalogue còn ghi Max. wheel extending diameter 375 mm. Mã này nặng 11.5 kg.
Catalogue VERTEX nêu các điểm sau cho V-TDB:
- Mũi kim cương được đặt về tâm tuyệt đối bằng dưỡng đặc biệt (special gage) đi kèm dụng cụ.
- Bán kính được đặt trên máy mài bằng cách đo qua hai chốt hoặc đặt khối đo (gage block) để đọc trực tiếp, không cần thước đo độ cao (height gage) hay dụng cụ hỗ trợ khác.
- Chốt trượt sang phải ứng với bán kính lõm, trượt sang trái ứng với bán kính lồi.
- Thang chia 4×90° trên vòng tròn 360°, đọc vernier 6 phút, mạ crôm.
- Một núm đẩy-kéo (push-pull) điều khiển cả bán kính lẫn góc.
- Các chi tiết quan trọng được tôi và mài chính xác; phần ways (đường trượt) được crôm cứng hoá.
Bản vẽ catalogue ghi các kích thước 330 mm, 146, 110, 158 mm và 90, cùng ký hiệu Ø10 tại vị trí gắn mũi kim cương.
V-TDG: Lõm 150 mm, Lồi 60 mm, Đá 279.4 mm
V-TDG in R lõm 150 mm, R lồi 60 mm và đường kính đá tối đa 279.4 mm (11″). Mã này nặng 12 kg và đi kèm dưỡng gá (setting gage) cho mũi kim cương.
Một số dòng đặc điểm in trên tờ V-TDG:
- R CONCAVE = 150 mm và CONVEX = 60 mm (bán kính lõm và bán kính lồi).
- MAX. Wheel Dia = 279.4 mm.
- Đọc vernier 6 phút.
- Núm hai chức năng cho chuyển động drum và chuyển động góc.
- Chặn (stop) cho bán kính lõm và bán kính lồi.
- Kèm dưỡng gá cho mũi kim cương.
Kích thước ghi trên bản vẽ là 378.5 × 105 × 153 mm, kèm ký hiệu 10Ø, và chiều cao tâm 86.36 mm. Cột quy đổi dưới đây do Nam Dương tính từ 1″ = 25.4 mm, không phải số in trên catalogue.
| Chỉ tiêu (Specifications) | Trị số in | Quy đổi (mm) |
|---|---|---|
| Max. wheel diameter, standard | 11″ | 279.4 |
| Concave radius with standard diamonds | 0–2¼″ | 0–57.15 |
| Concave radius with rta-tail diamonds | 0–2¼″ | 0–57.15 |
| Convex radius | 0–4″ | 0–101.6 |
| Tangent travel in either direction | 1.950″ | 49.53 |
| Center line | 3.4″ | 86.36 |
Quy đổi của Center line 3.4″ ra 86.36 mm trùng với số 86.36 ghi trên bản vẽ của V-TDG.
V-TDE: Lõm 100 mm, Lồi 45 mm, Hành Trình 65 mm
V-TDE in R lõm 100 mm, R lồi 45 mm và hành trình trái-phải 65 mm; catalogue không in đường kính đá tối đa cho mã này. Mã này nặng 9.2 kg, thấp hơn V-TDB (11.5 kg) và V-TDG (12 kg).
Catalogue nêu các điểm sau cho V-TDE:
- Không cần thước đo độ cao (height gauge) hay dụng cụ hỗ trợ khác.
- Bán kính được đặt bằng cách đo qua hai chốt hoặc đặt khối đo (gauge block) để đọc trực tiếp.
- Bán kính lõm hoặc lồi được xác định bằng chốt bên trái hoặc bên phải.
- Dụng cụ được đặt lên máy mài phẳng (surface grinder) khi đo qua hai chốt hoặc khối đo.
- Khung “Grinding wheel dressing application” vẽ 5 biên dạng đá mài.
Bản vẽ ghi kích thước 345 × 100 × 130 mm, chiều cao tâm 76.2 mm và ký hiệu 10ø.
Chọn Mã Theo Số Trong Bảng
Bạn so ba tiêu chí trên bảng đầu bài: bán kính lõm và lồi cần sửa, đường kính đá, và khối lượng dụng cụ. Hãy gửi đường kính đá cho Nam Dương đối chiếu nếu bạn cần dùng V-TDE, vì tờ catalogue của V-TDE không in dòng này.
Đặt Hàng Dụng Cụ Sửa Đá Mài
Bạn đặt hàng bằng cách gửi mã (V-TDB, V-TDG hoặc V-TDE) và số lượng cho Nam Dương qua hotline 0911 066 515 hoặc email sale@namduongtool.com. Nam Dương hơn 10 năm đại diện VERTEX tại Việt Nam, hỗ trợ kỹ thuật trước và sau bán, và báo giá khi nhận yêu cầu của bạn.
Các mã sửa đá mài khác của VERTEX có trang riêng, ví dụ Dụng cụ sửa đá mài đa năng và Đồ gá sửa đá mài kép. Các mã này cùng nằm trong danh mục Phụ kiện máy mài.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Dụng Cụ Sửa Đá Mài
V-TDB, V-TDG và V-TDE dùng để làm gì?
Cả ba mã là dụng cụ sửa biên dạng lõm và lồi của đá mài (Radius And Angle Dresser). Mỗi mã có lỗ Ø10 để gắn mũi kim cương sửa đá; V-TDE còn ghi dụng cụ được đặt lên máy mài phẳng khi đặt bán kính.
V-TDB sửa bán kính lõm và lồi trong dải nào?
Lõm 0–40R, lồi 0.8R–40R. Catalogue ghi “Concave dressing range: 0-40R” và “Convex dressing range: 0.8R-40R”.
V-TDG sửa đá có đường kính tối đa bao nhiêu?
279.4 mm. Catalogue ghi “MAX. Wheel Dia = 279.4 mm”, và bảng Specifications ghi “Max. wheel diameter, standard” là 11″.
V-TDE có ghi đường kính đá tối đa không?
Không. Catalogue không in dòng đường kính đá tối đa cho V-TDE; bạn gửi đường kính đá cần sửa để Nam Dương đối chiếu.
Catalogue in dòng vernier 6 phút cho mã nào?
Catalogue in “6 minute vernier reading” cho V-TDB và V-TDG. Tờ V-TDE không in dòng này.
V-TDG và V-TDE khác nhau ở những chỉ số nào?
V-TDG nặng 12 kg và in đường kính đá 279.4 mm; V-TDE nặng 9.2 kg và không in đường kính đá. V-TDG in R lõm 150 mm và R lồi 60 mm; V-TDE in R lõm 100 mm và R lồi 45 mm (kèm hành trình trái-phải 65 mm).



