Skip to content
    • vertexvn.vn@gmail.com
    • 0911 066 515
Công ty TNHH dụng cụ cắt Nam DươngCông ty TNHH dụng cụ cắt Nam Dương
  • Namduongtool - Nhà phân phối trực tiếp VERTEX chính hãng tại Việt Nam
    Danh mục sản phẩm
    • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
      • Ê tô máy phay
      • Ê tô thủy lực
      • Căn đệm song song
      • Bàn máy phay
    • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
      • Mũi chống tâm
      • Mâm cặp máy tiện
      • Mâm cặp 3 chấu
      • Mâm cặp 4 chấu
      • Mâm cặp thủy lực
    • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
      • Ê tô máy mài
      • Bàn từ máy mài
      • Dụng cụ sửa đá mài
    • DỤNG CỤ GÁ KẸP
      • Bầu kẹp dao phay
      • Bầu dao khỏa mặt
      • Bầu kẹp mũi khoan
    • DỤNG CỤ CẮT
    • MÁY CHUYÊN DỤNG
    • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
    • DỤNG CỤ TR.TÂM CNC
  • TRANG CHỦ
  • SẢN PHẨM
    • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
    • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
    • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
    • DỤNG CỤ GÁ KẸP
    • MÁY CHUYÊN DỤNG
    • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
    • DỤNG CỤ TRUNG TÂM CNC
  • VERTEX VIỆT NAM
  • Catalogue
  • Kiến Thức
  • LIÊN HỆ
Home » Panme Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Cách Đọc Chi Tiết
Danh mục sản phẩm
  • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
    • Ê tô máy phay
    • Ê tô thủy lực
    • Căn đệm song song
    • Bàn máy phay
  • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
    • Mũi chống tâm
    • Mâm cặp máy tiện
    • Mâm cặp 3 chấu
    • Mâm cặp 4 chấu
    • Mâm cặp thủy lực
  • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
    • Ê tô máy mài
    • Bàn từ máy mài
    • Dụng cụ sửa đá mài
  • DỤNG CỤ GÁ KẸP
    • Bầu kẹp dao phay
    • Bầu dao khỏa mặt
    • Bầu kẹp mũi khoan
  • DỤNG CỤ CẮT
  • MÁY CHUYÊN DỤNG
  • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
  • DỤNG CỤ TR.TÂM CNC
Sản phẩm nổi bật
  • Dao phay composite VERTEX VE191, VE197, VE198, VE199 Dao phay composite VERTEX VE191, VE197, VE198, VE199 Liên Hệ
  • Dao vát mép hợp kim VERTEX VE107X Dao vát mép hợp kim VERTEX VE107X Liên Hệ
  • Dao phay vai gắn mảnh tốc độ cao VERTEX C-SS Dao phay vai gắn mảnh tốc độ cao VERTEX C-SS Liên Hệ
  • Dao phay cầu hệ inch VERTEX VEK78, VEK79, VEK80, VEB83, VEB84, VEB85 Dao phay cầu hệ inch VERTEX VEK78–VEK80, VEB83–VEB85 Liên Hệ
  • Dao phay ngón hệ inch VERTEX VEK70, VEK71, VEK72, VEK74, VEK75, VEK76 Dao phay ngón hệ inch VERTEX VEK70–VEK72, VEK74–VEK76 Liên Hệ
Hỗ trợ khách hàng

Email gửi báo giá:
vertexvn.vn@gmail.com
sale@namduongtool.com

Mr Thành – 0961 035 276
Ms Trang – 0961 037 887

Chứng nhận phân phối
Chứng nhận đại diện phân phối hãng VERTEX của Nam Dương tool - CERTIFICATE-2026-VERTEX-Namduongtool
Bài viết mới
  • Cấu tạo mâm cặp thủy lực gồm những bộ phận nào và lực kẹp đi từ đâu tới chấu? Chức năng bình luận bị tắt ở Cấu tạo mâm cặp thủy lực gồm những bộ phận nào và lực kẹp đi từ đâu tới chấu?
  • Panme Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Cách Đọc Chi Tiết Chức năng bình luận bị tắt ở Panme Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Cách Đọc Chi Tiết
  • Chọn Ổ Gá Dao Máy Tiện CNC Đúng Hệ Lắp Trên Đài Dao Chức năng bình luận bị tắt ở Chọn Ổ Gá Dao Máy Tiện CNC Đúng Hệ Lắp Trên Đài Dao
  • Bảng tra collet ER VERTEX: dải kẹp, kích thước Ø A/B và bầu kẹp BT tương ứng Chức năng bình luận bị tắt ở Bảng tra collet ER VERTEX: dải kẹp, kích thước Ø A/B và bầu kẹp BT tương ứng
  • Công thức tính đầu chia độ: cách tính n = 40/Z và chọn vòng lỗ chia Chức năng bình luận bị tắt ở Công thức tính đầu chia độ: cách tính n = 40/Z và chọn vòng lỗ chia

Panme Là Gì? Cấu Tạo, Nguyên Lý Và Cách Đọc Chi Tiết

Panme là dụng cụ đo cơ khí dùng để đo kích thước ngoài, kích thước trong hoặc chiều sâu của chi tiết; panme cơ thông dụng đọc tới 0,01 mm, còn panme có vạch du xích và panme điện tử đọc tới 0,001 mm. Nguyên lý đo dựa trên vít me: mỗi vòng xoay đầy đủ của ống động làm đầu đo di động tiến đúng 0,5 mm, nhờ đó panme đọc được những trị số rất nhỏ mà các dụng cụ đo thông thường khó phân biệt.

Panme đo ngoài và panme đo trong VERTEX
Panme đo ngoài và panme đo trong VERTEX.

Tên Gọi Khác Của Panme Và Khác Biệt Với Thước Cặp

Trong tiếng Anh, panme gọi là micrometer, tên đầy đủ là micrometer screw gauge. Ở xưởng cơ khí Việt Nam, panme còn được gọi theo các cách sau:

  • Pan me: cách viết tách rời hai âm tiết, phổ biến trong khẩu ngữ.
  • Thước panme, thước đo panme: cách gọi nhấn mạnh panme cũng là một loại thước đo.

Điểm khác biệt dễ nhận thấy giữa panme và thước cặp nằm ở độ chính xác đọc số: thước cặp cơ khí phổ biến đọc tới 0,02 mm và đo được nhiều loại kích thước trên cùng một thân thước, còn panme chỉ đo trong một khoảng nhất định (thường là 25 mm) và đọc tới 0,01 mm ở loại cơ, 0,001 mm ở loại điện tử. Vì vậy trong quy trình kiểm tra chi tiết cơ khí, xưởng thường dùng thước cặp để đo nhanh, còn dùng panme cho bước đo kiểm cuối trước khi chi tiết xuất xưởng.

Để hiểu vì sao panme đọc được trị số nhỏ tới vậy, cần nhìn vào từng bộ phận cấu tạo nên nó.

Cấu Tạo Panme

Một cây panme cơ khí tiêu chuẩn gồm 7 bộ phận chính, phối hợp với nhau để chuyển một vòng xoay thành trị số đo chính xác tới 0,01 mm. Hiểu rõ vai trò từng bộ phận giúp bạn thao tác đúng cách và tránh làm sai lệch kết quả đo trong quá trình sử dụng.

Bảy bộ phận của panme đo ngoài, theo đúng thứ tự từ đầu đo tới thân thước, gồm:

  1. Đầu đo cố định – mặt tiếp xúc không di chuyển, tì vào một phía của vật đo trong suốt quá trình đo.
  2. Đầu đo di động – mặt tiếp xúc di chuyển tịnh tiến theo trục vít me khi bạn vặn núm vặn cóc, ép sát vào phía còn lại của vật đo.
  3. Ống cố định (thước chính) – mang các vạch chia mm và vạch chia nửa mm, gắn cố định trên thân panme.
  4. Ống động (thước phụ) – ống xoay quanh ống cố định, mang 50 vạch chia đều nhau, mỗi vạch ứng với 0,01 mm.
  5. Núm vặn cóc – bộ phận bạn vặn để đưa đầu đo di động tới gần vật đo, tạo ra lực đo ổn định; cơ cấu bên trong khớp trượt khi đủ lực và phát ra tiếng tách để báo dừng vặn.
  6. Thân panme – khung hình chữ U hoặc chữ C nằm giữa hai đầu đo, giữ toàn bộ cơ cấu đo thẳng hàng và ổn định.
  7. Cần hãm – bộ phận bạn gạt để khoá cố định vị trí đầu đo di động, giữ nguyên trị số đo trước khi rút panme ra khỏi vật đo để đọc số.

Bảng dưới đây tóm tắt vai trò của từng bộ phận để bạn tiện đối chiếu:

Bộ phận Vai trò
Đầu đo cố định Tì cố định vào một phía vật đo
Đầu đo di động Di chuyển ép sát phía còn lại của vật đo
Ống cố định (thước chính) Hiển thị số mm và nửa mm
Ống động (thước phụ) Hiển thị phần lẻ, mỗi vạch 0,01 mm
Núm vặn cóc Tạo lực đo ổn định, báo dừng bằng tiếng tách
Thân panme Giữ cơ cấu đo thẳng hàng
Cần hãm Khoá giữ trị số trước khi đọc
Cấu tạo panme đo ngoài gồm 7 bộ phận
Cấu tạo panme đo ngoài gồm 7 bộ phận

Trong 7 bộ phận trên, ống cố định và ống động chính là hai bộ phận quyết định nguyên lý đọc số của panme.

Nguyên Lý Hoạt Động

Panme cơ đọc được tới 0,01 mm nhờ nguyên lý vít me: mỗi vòng xoay đầy đủ của ống động làm đầu đo di động tiến đúng 0,5 mm, và vòng xoay đó lại được chia nhỏ thành 50 vạch bằng nhau trên ống động. Khi bạn xoay ống động đi đúng 1 vạch, đầu đo di động chỉ dịch chuyển một khoảng bằng 0,5 mm chia cho 50 vạch, tức 0,01 mm. Đây chính là lý do panme đọc được những trị số nhỏ hơn nhiều so với một vạch chia trên thước thông thường.

Ống cố định đảm nhận việc hiển thị phần số nguyên: các vạch chia mm nằm phía dưới đường chuẩn, còn vạch chia nửa mm nằm phía trên. Khi đầu đo di động dịch chuyển, mép ống động sẽ đi qua lần lượt các vạch này, cho biết vật đo đã vượt qua mốc bao nhiêu mm và có vượt qua mốc nửa mm hay chưa. Phần còn lại – phần lẻ dưới 0,5 mm – do ống động đảm nhận, thể hiện qua việc vạch nào trên nó trùng với đường chuẩn của ống cố định.

Ba con số cốt lõi bạn cần nhớ khi đọc panme: – Một vòng xoay đầy đủ của ống động = 0,5 mm. – Ống động chia thành 50 vạch bằng nhau. – Mỗi vạch trên ống động tương ứng 0,5 ÷ 50 = 0,01 mm.

Nắm được nguyên lý này, câu hỏi tiếp theo là panme dùng để đo được những loại kích thước nào trong thực tế.

Công Dụng Của Panme: Panme Dùng Để Đo Gì?

Panme dùng để đo các kích thước nhỏ đòi hỏi độ chính xác cao mà thước cặp khó đảm bảo, thường gặp là đường kính ngoài, đường kính trong, chiều sâu và chiều dày chi tiết. Nhờ đọc được tới 0,01 mm, hoặc 0,001 mm ở panme điện tử, panme thường được dùng ở bước kiểm tra cuối trong quy trình gia công cơ khí, trước khi chi tiết được xuất xưởng hoặc lắp ráp vào cụm máy.

Các công dụng thường gặp của panme trong xưởng cơ khí gồm: – Đo đường kính ngoài của trục, ống, bạc hoặc các chi tiết dạng tròn xoay. – Đo đường kính trong của lỗ, bạc, ống bằng panme đo trong. – Đo chiều sâu của rãnh, bậc, lỗ khoan bằng panme đo sâu. – Đo chiều dày của tấm kim loại, vòng đệm hoặc các chi tiết mỏng. – Kiểm tra dung sai lắp ghép giữa trục và lỗ trước khi lắp ráp, đảm bảo hai chi tiết ăn khớp đúng yêu cầu bản vẽ.

Ví dụ trong xưởng tiện, sau khi gia công xong một trục, kỹ thuật viên dùng panme đo ngoài để kiểm tra đường kính tại nhiều vị trí dọc trục, phát hiện sai lệch côn hoặc ô van mà mắt thường không nhận ra. Với chi tiết dạng lỗ như bạc trượt hay ống lót, panme đo trong giúp xác nhận đường kính trong đạt đúng dung sai trước khi ép trục vào.

Vì mỗi công dụng cần một hình dạng đầu đo khác nhau, panme được chia thành nhiều loại tương ứng.

Các Loại Panme

Tuỳ vào bề mặt cần đo, panme được chia thành ba nhóm cơ bản: đo ngoài, đo trong và đo sâu; ngoài ra còn phân loại theo cách hiển thị kết quả là cơ khí, đồng hồ hay điện tử. Panme cơ đọc tới 0,01 mm trên ống động; loại có thêm vạch du xích và panme điện tử hiển thị số đọc tới 0,001 mm.

Bảng dưới đây tóm tắt cách phân loại panme theo công dụng:

Loại Dùng để đo Ví dụ
Panme đo ngoài Đường kính ngoài, chiều dày chi tiết Đo đường kính trục, đo độ dày tấm kim loại
Panme đo trong Đường kính trong của lỗ, ống, bạc Đo lỗ trục, đo đường kính trong ống
Panme đo sâu Chiều sâu rãnh, bậc, lỗ khoan Đo độ sâu rãnh then, đo độ sâu lỗ bậc

Ngoài cách phân loại theo công dụng, panme trên thị trường còn được chia theo cách hiển thị kết quả đo: – Panme cơ khí – đọc trị số bằng vạch chia trên ống cố định và ống động, không cần nguồn điện. – Panme đồng hồ – có thêm mặt số cơ khí gắn trên thân, kim quay chỉ trực tiếp phần trăm mm. – Panme điện tử – hiển thị trị số đo trên màn hình số, thường có thêm chức năng xuất dữ liệu.

Panme đo ngoài VOM và đo trong VIM của VERTEX có vạch chia 0,01 mm (1 SCALE). Panme đo ngoài VERTEX (VOM) có 4 mã theo khoảng đo 0-25, 25-50, 50-75 và 75-100 mm; panme đo trong VERTEX (VIM) có 5 mã theo khoảng đo 5-30, 25-50, 50-75, 75-100 và 100-125 mm. Nếu cần chọn nhanh một cây panme đo ngoài hoặc đo trong phù hợp với khoảng kích thước đang gia công, bạn có thể xem panme đo ngoài và đo trong VERTEX.

Panme đo trong VERTEX
Panme đo trong VERTEX

Với panme đo ngoài và đo trong, phần cần chú ý khi sử dụng là đọc đúng trị số hiển thị trên hai vòng thước – đây cũng là phần nhiều người mới dùng hay nhầm lẫn.

Cách Đọc Panme

Đọc panme là cộng hai giá trị: số mm (và nửa mm) hiện trên ống cố định, cộng với số vạch trên ống động nhân với 0,01 mm. Các bước thực hiện như sau:

  1. Kiểm tra hoặc chỉnh điểm 0 trước khi đo: khép hai đầu đo lại với nhau và xem vạch 0 của ống động có trùng với đường chuẩn trên ống cố định hay không.
  2. Đặt vật cần đo vào giữa đầu đo cố định và đầu đo di động.
  3. Vặn núm vặn cóc cho đầu đo tiến vào vật đo đến khi nghe 2-3 tiếng tách rồi dừng lại; không vặn tiếp bằng tay vào thân ống động vì sẽ tạo lực đo không đều.
  4. Gạt cần hãm nếu cần giữ cố định vị trí đầu đo trước khi rút panme ra khỏi vật đo để đọc số ở nơi đủ sáng.
  5. Đọc phần nguyên trên ống cố định: vạch dưới đường chuẩn cho biết số nguyên mm, vạch trên đường chuẩn (nếu mép ống động đã đi qua) cho biết thêm mốc 0,5 mm.
  6. Đọc phần lẻ trên ống động: xác định vạch nào trên ống động trùng với đường chuẩn của ống cố định, rồi nhân số thứ tự vạch đó với 0,01 mm.
  7. Cộng hai kết quả ở bước 5 và bước 6 để ra trị số đo cuối cùng.

Dưới đây là 3 ví dụ minh hoạ cách đọc theo đúng nguyên lý trên. Số liệu trong bảng là ví dụ tự đặt để minh hoạ cách tính, không phải kết quả đo một chi tiết cụ thể nào:

Ví dụ Đọc ống cố định Đọc ống động (vạch × 0,01 mm) Cách tính Kết quả
1 5,5 (qua mốc 5 và qua vạch nửa mm) Vạch 27 × 0,01 = 0,27 5,5 + 0,27 5,77 mm
2 12,00 (đúng mốc 12, chưa qua vạch nửa mm) Vạch 08 × 0,01 = 0,08 12,00 + 0,08 12,08 mm
3 20,5 (qua mốc 20 và qua vạch nửa mm) Vạch 42 × 0,01 = 0,42 20,5 + 0,42 20,92 mm

Ở ví dụ 1, ống cố định đã đi qua mốc 5 mm và qua luôn vạch nửa mm phía trên, nên phần nguyên đọc được là 5,5 mm; ống động dừng ở vạch 27, cộng thêm 0,27 mm cho ra kết quả 5,77 mm.

Ở ví dụ 2, ống cố định dừng đúng tại mốc 12 mm mà chưa đi qua vạch nửa mm, nên phần nguyên chỉ là 12,00 mm; ống động dừng ở vạch 08, cộng thêm 0,08 mm cho ra 12,08 mm.

Ở ví dụ 3, tương tự ví dụ 1, ống cố định qua mốc 20 mm và qua vạch nửa mm nên phần nguyên là 20,5 mm; ống động dừng ở vạch 42, cộng thêm 0,42 mm cho ra 20,92 mm.

Ống cố định và ống động có vạch chia trên đầu panme VERTEX VMH-25
Ống cố định và ống động có vạch chia trên đầu panme VERTEX VMH-25

Ảnh trên minh hoạ vị trí ống cố định và ống động trên đầu panme, giúp bạn hình dung rõ hơn hai vòng vạch chia được nhắc tới trong 3 ví dụ ở trên. Đọc đúng trị số mới chỉ là một nửa – muốn trị số đó chính xác, panme cần được dùng và bảo quản đúng cách.

Cách Sử Dụng & Bảo Quản Panme

Panme đo chính xác hay không phụ thuộc nhiều vào thao tác sử dụng, đặc biệt là cách tạo lực đo và cách bảo quản giữa các lần dùng.

Khi sử dụng, bạn nên: – Lau sạch hai mặt đầu đo và bề mặt vật đo trước khi đo để tránh bụi, phoi kim loại làm sai lệch kết quả. – Luôn dùng núm vặn cóc để tạo lực đo đều, không siết trực tiếp vào ống động vì dễ gây sai số do lực không đều và làm mòn ren vít me. – Kiểm tra điểm 0 trước mỗi lần đo quan trọng, đặc biệt sau khi panme bị rơi hoặc va đập. – Dùng cần hãm để giữ nguyên trị số khi cần rút panme ra khỏi vật đo và đọc số ở nơi đủ ánh sáng.

Khi bảo quản, bạn nên: – Đặt panme vào hộp đựng riêng ngay sau khi dùng xong, tránh va đập làm cong thân hoặc lệch trục vít me. – Không để hai đầu đo áp sát nhau khi cất giữ lâu ngày; nên để hở một khoảng nhỏ giữa hai đầu đo. – Tránh để panme ở nơi ẩm; có thể bôi một lớp dầu chống gỉ mỏng lên bề mặt đầu đo và ống động. – Kiểm tra lại điểm 0 trước khi đưa panme vào sử dụng sau một thời gian dài không dùng đến.

Nắm được cách dùng và bảo quản, bước cuối cùng là chọn đúng khoảng đo phù hợp với chi tiết cần kiểm tra.

Chọn Panme Theo Khoảng Đo

Vì mỗi cây panme chỉ đo đúng một khoảng 25 mm, việc chọn đúng mã theo khoảng đo là bước cần làm trước khi bạn quyết định mua panme cho xưởng.

Bảng dưới đây liệt kê các mã panme đo ngoài (VOM) và đo trong (VIM) theo khoảng đo:

Mã hàng Khoảng đo Giá trị mỗi vạch Trọng lượng (kg)
VOM-0025 0-25 0,01 mm 0,3
VOM-2550 25-50 0,01 mm 0,4
VOM-5075 50-75 0,01 mm 0,5
VOM-75100 75-100 0,01 mm 0,6
VIM-0530 5-30 0,01 mm 0,3
VIM-2550 25-50 0,01 mm 0,4
VIM-5075 50-75 0,01 mm 0,4
VIM-75100 75-100 0,01 mm 0,4
VIM-100125 100-125 0,01 mm 0,42

Nguyên tắc chọn panme rất đơn giản: bạn cần biết trước kích thước chi tiết cần đo rồi chọn đúng mã có khoảng đo bao trùm kích thước đó. Ví dụ, nếu cần đo trục có đường kính khoảng 18 mm, bạn chọn VOM-0025 (khoảng đo 0-25 mm); nếu cần đo đường kính trong của một lỗ khoảng 40 mm, bạn chọn VIM-2550 (khoảng đo 25-50 mm). Panme không đo được kích thước vượt ra ngoài khoảng ghi trên thân, nên nếu xưởng thường xuyên gia công nhiều dải kích thước khác nhau, bạn nên trang bị nhiều mã để phủ hết dải cần đo.

Ngoài panme đo ngoài và đo trong, VERTEX còn phân phối 2 phụ kiện đi kèm. Giá kẹp panme VH-19 có độ mở tối đa 17 mm, kích thước 166x110x122 mm và trọng lượng 1,3 kg; đây là loại giá đỡ dùng kèm panme đo ngoài, hình dạng đặt panme nằm nghiêng trên đế. Đầu panme VMH-25 có giá trị mỗi vạch (SCALE) 0,01 mm, chiều dài (L) 25 mm và trọng lượng 0,2 kg; đây là cụm đầu đo rời cùng dòng phân phối với hai thông số kỹ thuật nêu trên.

Giá kẹp panme VERTEX đang kẹp panme đo ngoài
Giá kẹp panme VERTEX đang kẹp panme đo ngoài.

Nếu cần chọn đúng mã panme đo ngoài và đo trong VERTEX theo khoảng đo đang gia công, bạn có thể xem panme đo ngoài và đo trong VERTEX hoặc tham khảo thêm các sản phẩm trong danh mục dụng cụ đo kiểm. Ngoài panme, xưởng cơ khí thường trang bị thêm đồng hồ so để kiểm tra độ đảo và độ song song của chi tiết sau khi đo kích thước bằng panme.

Câu Hỏi Thường Gặp

Panme Tiếng Anh Là Gì?

Panme trong tiếng Anh gọi là micrometer, tên đầy đủ là micrometer screw gauge. Đây cũng là tên gọi được dùng trong hầu hết tài liệu kỹ thuật và catalogue dụng cụ đo lường quốc tế.

Panme Đo Chính Xác Đến Bao Nhiêu?

Panme cơ khí phổ biến đọc tới 0,01 mm; panme có vạch du xích và panme điện tử đọc tới 0,001 mm. Mức đọc khác với sai số của dụng cụ: panme điện tử cỡ 0–25 mm thường có sai số cho phép khoảng ±1–2 µm, cỡ đo càng lớn thì sai số càng lớn. Các dòng panme đo ngoài (VOM) và đo trong (VIM) của VERTEX là panme cơ, giá trị mỗi vạch 0,01 mm, áp dụng cho toàn bộ các mã theo khoảng đo đã liệt kê ở mục Chọn Panme Theo Khoảng Đo.

Panme Khác Thước Cặp Ở Điểm Nào?

Thước cặp đo được nhiều loại kích thước trên cùng một thước nhưng độ chính xác thấp hơn panme; panme chỉ đo trong một khoảng 25 mm nhưng cho trị số chính xác hơn. Vì vậy nhiều xưởng cơ khí dùng cả hai dụng cụ: thước cặp cơ khí để đo nhanh trong quá trình gia công, còn panme dùng cho bước đo kiểm cuối trước khi xuất xưởng.

Một Cây Panme Đo Được Dải Bao Nhiêu Mm?

Mỗi cây panme chỉ đo đúng một khoảng 25 mm. Ví dụ panme đo ngoài có các mã theo khoảng 0-25, 25-50, 50-75, 75-100 mm, còn một số dòng panme đo trong có thêm khoảng 5-30 mm; do đó một xưởng cần trang bị nhiều mã khác nhau để phủ hết dải kích thước thường gặp.

Có Cần Chỉnh Điểm 0 Trước Khi Dùng Panme Không?

Có, bạn nên kiểm tra điểm 0 trước mỗi lần đo quan trọng. Điều này đặc biệt cần thiết sau khi panme bị rơi, va đập hoặc đã lâu ngày không sử dụng, vì điểm 0 lệch dù rất nhỏ cũng làm sai toàn bộ trị số đo sau đó.

Nên Chọn Panme Đo Ngoài Hay Đo Trong?

Tuỳ vào bề mặt cần đo: đo kích thước bên ngoài chi tiết như trục hoặc tấm thì dùng panme đo ngoài, còn đo đường kính lỗ hoặc rãnh bên trong thì dùng panme đo trong. Với panme VERTEX, cả hai dòng đo ngoài VOM và đo trong VIM đều có giá trị mỗi vạch 0,01 mm, nên điểm cần chọn là vị trí bề mặt đo và khoảng đo phù hợp với kích thước chi tiết.

Báo Giá Panme VERTEX

Nam Dương là đại diện phân phối VERTEX trực tiếp tại Việt Nam; liên hệ ngay hotline 0911 066 515 để được tư vấn chọn mã và báo giá panme VERTEX.

Bài viết cùng chủ đề

  • VERTEX Cho Ngành Sản Xuất Linh Kiện Điện Thoại Di Động: Tối Ưu Cơ Khí Chính Xác Và Hiệu Suất Vận Hành Vượt Trội
  • Ứng dụng sản phẩm VERTEX trong sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy: Giải pháp tối ưu năng suất
  • Cấu tạo mâm cặp thủy lực gồm những bộ phận nào và lực kẹp đi từ đâu tới chấu?
  • Đồ gá (Jig & Fixture): Phân loại, Cấu tạo và Giải pháp Tối ưu từ Vertex 2026
  • Bảng tra collet ER VERTEX: dải kẹp, kích thước Ø A/B và bầu kẹp BT tương ứng
  • Lưu ý khi chọn đầu phân độ
Liên hệ

Công Ty TNHH Dụng Cụ Cắt Nam Dương

  • Địa chỉ: Số 12, Ngõ 22, đường Phạm Thận Duật, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
  • Hotline: 0911 066 515
  • Điện thoại: 024-6680 1743
  • Email: vertexvn.vn@gmail.com

Dmca Logo Grn Btn120w Logosalenoti 300x114

Về chúng tôi
  • GIỚI THIỆU CÔNG TY NAM DƯƠNG
  • GIỚI THIỆU VỀ HÃNG VERTEX
  • Catalogue Vertex
  • Thông tin liên hệ
Chính sách hỗ trợ
  • Chính sách & Quy định chung
  • Chính sách bảo hành
  • Chính sách bảo mật thông tin cá nhân khách hàng
  • Chính sách vận chuyển/giao nhận
  • Quy Định & Hình thức thanh toán
Liên kết mạng xã hội
  • Facebook
  • Youtube
  • Nhắn tin qua Zalo
  • Nhắn tin qua Facebook
  • 0911066515
  • Danh mục sản phẩm
    • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
      • Ê tô máy phay
      • Ê tô thủy lực
      • Căn đệm song song
      • Bàn máy phay
    • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
      • Mũi chống tâm
      • Mâm cặp máy tiện
      • Mâm cặp 3 chấu
      • Mâm cặp 4 chấu
      • Mâm cặp thủy lực
    • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
      • Ê tô máy mài
      • Bàn từ máy mài
      • Dụng cụ sửa đá mài
    • DỤNG CỤ GÁ KẸP
      • Bầu kẹp dao phay
      • Bầu dao khỏa mặt
      • Bầu kẹp mũi khoan
    • DỤNG CỤ CẮT
    • MÁY CHUYÊN DỤNG
    • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
    • DỤNG CỤ TR.TÂM CNC
  • Menu
  • TRANG CHỦ
  • SẢN PHẨM
    • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
    • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
    • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
    • DỤNG CỤ GÁ KẸP
    • MÁY CHUYÊN DỤNG
    • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
    • DỤNG CỤ TRUNG TÂM CNC
  • VERTEX VIỆT NAM
  • Catalogue
  • Kiến Thức
  • LIÊN HỆ

Đăng nhập

Quên mật khẩu?