Skip to content
    • vertexvn.vn@gmail.com
    • 0911 066 515
Công ty TNHH dụng cụ cắt Nam DươngCông ty TNHH dụng cụ cắt Nam Dương
  • Namduongtool - Nhà phân phối trực tiếp VERTEX chính hãng tại Việt Nam
    Danh mục sản phẩm
    • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
      • Ê tô máy phay
      • Ê tô thủy lực
      • Căn đệm song song
      • Bàn máy phay
    • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
      • Mũi chống tâm
      • Mâm cặp máy tiện
      • Mâm cặp 3 chấu
      • Mâm cặp 4 chấu
      • Mâm cặp thủy lực
    • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
      • Ê tô máy mài
      • Bàn từ máy mài
      • Dụng cụ sửa đá mài
    • DỤNG CỤ GÁ KẸP
      • Bầu kẹp dao phay
      • Bầu dao khỏa mặt
      • Bầu kẹp mũi khoan
    • DỤNG CỤ CẮT
    • MÁY CHUYÊN DỤNG
    • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
    • DỤNG CỤ TR.TÂM CNC
  • TRANG CHỦ
  • SẢN PHẨM
    • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
    • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
    • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
    • DỤNG CỤ GÁ KẸP
    • MÁY CHUYÊN DỤNG
    • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
    • DỤNG CỤ TRUNG TÂM CNC
  • VERTEX VIỆT NAM
  • Catalogue
  • Kiến Thức
  • LIÊN HỆ
Home » Công thức tính đầu chia độ: cách tính n = 40/Z và chọn vòng lỗ chia
Danh mục sản phẩm
  • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
    • Ê tô máy phay
    • Ê tô thủy lực
    • Căn đệm song song
    • Bàn máy phay
  • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
    • Mũi chống tâm
    • Mâm cặp máy tiện
    • Mâm cặp 3 chấu
    • Mâm cặp 4 chấu
    • Mâm cặp thủy lực
  • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
    • Ê tô máy mài
    • Bàn từ máy mài
    • Dụng cụ sửa đá mài
  • DỤNG CỤ GÁ KẸP
    • Bầu kẹp dao phay
    • Bầu dao khỏa mặt
    • Bầu kẹp mũi khoan
  • DỤNG CỤ CẮT
  • MÁY CHUYÊN DỤNG
  • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
  • DỤNG CỤ TR.TÂM CNC
Sản phẩm nổi bật
  • Khối gá CNC VERTEX BP07 dạng khối lập phương đặt trên đế, phụ kiện gá đặt phôi cho trung tâm gia công Khối gá CNC VERTEX BP07, BC45, BC30 chính hãng Liên Hệ
  • Ê tô dãy VERTEX VFS gá nhiều phôi trên một thanh ray, nhìn từ trên xuống Ê tô dãy VERTEX VFS, VFL, VFN – kẹp nhiều phôi chạy loạt Liên Hệ
  • Đá mài dao phay ngón hợp kim SDC (kim cương) VERTEX VEG-13DL cho dao phay carbide Đá Mài Dao Phay Ngón VERTEX: VEG-13DL ~ VEG-25DSV Liên Hệ
  • Đá mài mũi khoan hợp kim SDC (kim cương) VERTEX VDG-13D cho mũi khoan carbide Đá Mài Mũi Khoan Hợp Kim SDC (Kim Cương) VERTEX: VDG-13D, VDG-25D Liên Hệ
  • Đá mài mũi khoan CBN VERTEX VDG-13B cho máy mài mũi khoan VDG Đá Mài Mũi Khoan VERTEX: VDG-13B, VDG-13D, VDG-25B, VDG-25B Liên Hệ
Hỗ trợ khách hàng

Email gửi báo giá:
vertexvn.vn@gmail.com
sale@namduongtool.com

Mr Thành – 0961 035 276
Ms Trang – 0961 037 887

Chứng nhận phân phối
Chứng nhận đại diện phân phối hãng VERTEX của Nam Dương tool - CERTIFICATE-2026-VERTEX-Namduongtool
Bài viết mới
  • Bảng tra collet ER VERTEX: dải kẹp, kích thước Ø A/B và bầu kẹp BT tương ứng Chức năng bình luận bị tắt ở Bảng tra collet ER VERTEX: dải kẹp, kích thước Ø A/B và bầu kẹp BT tương ứng
  • Công thức tính đầu chia độ: cách tính n = 40/Z và chọn vòng lỗ chia Chức năng bình luận bị tắt ở Công thức tính đầu chia độ: cách tính n = 40/Z và chọn vòng lỗ chia
  • Khối V (V-Block) Là Gì? Công Dụng, Phân Loại, Cách Chọn 2026 Chức năng bình luận bị tắt ở Khối V (V-Block) Là Gì? Công Dụng, Phân Loại, Cách Chọn 2026
  • Khử từ là gì? Chức năng bình luận bị tắt ở Khử từ là gì?
  • Ê Tô Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Các Loại Ê Tô 2026 Chức năng bình luận bị tắt ở Ê Tô Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Các Loại Ê Tô 2026

Công thức tính đầu chia độ: cách tính n = 40/Z và chọn vòng lỗ chia

Công thức tính đầu chia độ vạn năng dạng chia gián tiếp là n = 40/Z: n là số vòng quay tay quay cho mỗi lần chia, 40 là tỉ số truyền trục vít – bánh vít của đầu chia độ dòng BS của VERTEX, và Z là số phần cần chia đều trên chi tiết. Tỉ số 40:1 áp dụng cho dòng BS VERTEX theo tài liệu hướng dẫn chính hãng — model khác có thể dùng tỉ số truyền khác, bạn cần tra lại tài liệu đi kèm máy trước khi áp dụng công thức. Bài viết có bảng đầy đủ 18 vòng lỗ và hai ví dụ tính từng bước, giúp bạn ra kết quả quay được ngay tại máy. Số liệu và công thức trong bài trích từ tài liệu hướng dẫn sử dụng chính hãng dòng BS của VERTEX; Nam Dương là đơn vị phân phối trực tiếp VERTEX tại Việt Nam. Trước khi áp dụng công thức, bạn cần hiểu tỉ số 40:1 này vận hành trong đầu chia độ như thế nào.

Đầu Chia Độ Vạn Năng Hoạt Động Thế Nào

Đầu chia độ vạn năng dòng BS của VERTEX chia đều một chi tiết bằng cách quay tay quay để truyền chuyển động qua cặp trục vít – bánh vít có tỉ số 40:1 tới mâm cặp gá phôi. Quay tay quay đúng 40 vòng thì mâm cặp gá phôi quay đúng 1 vòng — đây là cơ sở suy ra công thức tính số vòng quay ở phần sau. Nhìn theo góc quay, mỗi vòng tay quay tương ứng 360°/40 = 9° trên phôi — một cách hình dung khác của cùng tỉ số truyền 40:1 này. Đầu chia độ vạn năng thuộc nhóm phụ kiện máy phay dùng để chia đều góc, lỗ, và mặt trên chi tiết tròn; bạn xem thêm về đầu chia độ vạn năng hoặc nhóm phụ kiện máy phay của VERTEX.

Đầu chia độ vạn năng VERTEX dòng BS với tay quay, hộp trục vít, mâm cặp 3 chấu và đĩa chia lỗ
Đầu chia độ vạn năng VERTEX dòng BS với tay quay, hộp trục vít, mâm cặp 3 chấu và đĩa chia lỗ

Ba bộ phận bạn cần nắm khi thao tác đầu chia độ:
– Tay quay, gắn với trục vít, là bộ phận bạn trực tiếp xoay.
– Đĩa chia, gồm 3 đĩa — 1 đĩa lắp sẵn, 2 đĩa đi kèm theo bộ — mỗi đĩa mang nhiều vòng lỗ đồng tâm.
– Chốt định vị (2 càng kéo), dùng để đếm đúng số lỗ trên vòng đã chọn, tránh đếm nhầm.

Chia trực tiếp dùng một đĩa chia nhanh riêng có 24 lỗ, gắn trên trục chính của đầu chia độ — không phải mâm cặp chia độ (đây là tên một sản phẩm khác, xem phần dưới). Để chia trực tiếp, bạn gạt trục vít ra khỏi ăn khớp, nhả chốt chia trực tiếp, xoay trục chính theo số lỗ cần dịch trên đĩa 24 lỗ, rồi gài chốt chia trực tiếp lại. Công thức: số lỗ cần dịch = 24/D, với D là số phần cần chia. Ví dụ, D = 6 cần dịch 24/6 = 4 lỗ; D = 8 cần dịch 24/8 = 3 lỗ. Vì vậy chia trực tiếp chỉ áp dụng khi D là ước của 24 — tức 2, 3, 4, 6, 8, 12, hoặc 24 — và hoàn toàn không dùng tỉ số 40:1 vì trục vít đã gạt ra khỏi ăn khớp. Chia gián tiếp dùng công thức n = 40/Z kết hợp đĩa chia — đây là trọng tâm của bài viết này. Từ tỉ số 40:1 vừa nêu, công thức tính số vòng quay tay quay được viết lại thành một phép chia đơn giản.

Công Thức Tính Đầu Chia Độ (n = 40/Z)

Công thức tính số vòng quay tay quay cho mỗi lần chia là n = 40/Z, áp dụng cho đầu chia độ có tỉ số truyền 40:1 như dòng BS VERTEX.

n = 40 / Z

n là số vòng quay tay quay cần thực hiện mỗi lần chia; 40 là tỉ số truyền của đầu chia độ dòng BS VERTEX; Z là số phần cần chia đều trên chi tiết. Số 40 chỉ đúng cho dòng BS VERTEX theo tài liệu này — đầu chia độ model khác có thể dùng tỉ số truyền khác, cần tra lại tài liệu đi kèm máy (xem thêm phần Câu Hỏi Thường Gặp bên dưới). Đầu chia độ máy phay dạng nhỏ gọn cũng có thể dùng tỉ số truyền khác, cần kiểm tra tài liệu riêng trước khi áp công thức này.

Khi Z là ước số của 40 — tức 1, 2, 4, 5, 8, 10, 20, hoặc 40 — n ra số nguyên, bạn chỉ cần quay đúng số vòng đó, không phải đếm lỗ. Khi Z không phải ước số của 40, n có phần lẻ và bạn cần dùng vòng lỗ trên đĩa chia — dưới đây là bảng đầy đủ 18 vòng lỗ của đầu chia độ BS VERTEX.

Bảng Số Lỗ 3 Đĩa Chia Của Đầu Chia Độ BS VERTEX

Bộ đĩa chia của đầu chia độ vạn năng dòng BS của VERTEX gồm 3 đĩa, mỗi đĩa có 6 vòng lỗ đồng tâm, tổng cộng 18 vòng lỗ để bạn chọn khi kết quả tính ra số lẻ. Bảng số lỗ dưới đây trích nguyên văn từ tài liệu hướng dẫn sử dụng chính hãng kèm theo đầu chia độ VERTEX — không phải số liệu suy đoán.

Đĩa Chia Ghi Chú Vòng Lỗ (6 Vòng Mỗi Đĩa)
Đĩa 1 Lắp sẵn trên đầu chia 15 · 16 · 17 · 18 · 19 · 20
Đĩa 2 Đi kèm theo bộ 21 · 23 · 27 · 29 · 31 · 33
Đĩa 3 Đi kèm theo bộ 37 · 39 · 41 · 43 · 47 · 49
Đĩa chia độ VERTEX với các vòng lỗ đồng tâm và chốt định vị gắn trên tay quay
Đĩa chia độ VERTEX với các vòng lỗ đồng tâm và chốt định vị gắn trên tay quay

Bạn dùng chốt định vị (2 càng kéo) để đếm đúng số lỗ trên vòng đã chọn — đếm sai 1 lỗ là góc chia bị lệch. Bội của 3 có mặt ở cả 3 đĩa (18, 21, 27, 33, 39…), tài liệu VERTEX ghi rõ lắp đĩa nào cũng được — ưu tiên đĩa đang lắp sẵn để đỡ tháo đĩa ra thay. Cần thêm vòng lỗ khác hoặc thay đĩa cũ, bạn có thể mua rời đĩa chia độ. Có bảng vòng lỗ đầy đủ, phần tiếp theo áp dụng vào một ví dụ tính cụ thể.

Ví Dụ Tính Từng Bước: Chia 6 Phần Đều

Ví dụ dưới đây lấy từ tài liệu hướng dẫn của VERTEX: chia một chi tiết tròn thành 6 mặt đều bằng đầu chia độ dòng BS của VERTEX.

  1. Tính n = 40/Z với Z = 6: n = 40/6 = 6 (phần nguyên) cộng 4/6 (phần lẻ).
  2. Rút gọn phần lẻ: 4/6 = 2/3.
  3. Tìm trong 18 vòng lỗ một vòng chia hết cho mẫu số 3 — vòng 39 lỗ (vòng thứ 2 của Đĩa 3), vì 39 = 13 × 3.
  4. Số lỗ cần đếm = 2/3 × 39 = 26 lỗ. Kiểm tra: 4/6 × 39 = 156/6 = 26 — khớp.

Kết quả: mỗi lần chia, bạn quay 6 vòng cộng 26 lỗ trên vòng 39 lỗ.

Vòng 39 lỗ thuận lợi cho ví dụ này vì chia hết cho mẫu số 3; nếu vòng khác trong bảng cũng chia hết cho cùng mẫu số, bạn có thể chọn đĩa đang lắp sẵn theo nguyên tắc đã nêu ở trên. Không phải phần chia nào cũng thuận lợi như ví dụ này, nên bạn cần nắm quy tắc chọn vòng lỗ tổng quát.

Cách Chọn Vòng Lỗ Khi Phần Lẻ Không Chia Hết

Khi n = 40/Z ra số lẻ mà mẫu số không trùng vòng lỗ nào trong 18 vòng lỗ có sẵn, bạn cần rút gọn phân số rồi quy đổi sang một vòng lỗ chia hết cho mẫu số đó. Quy tắc chung gồm 4 bước, khái quát hóa từ ví dụ chia 6 phần ở trên — đây là cách suy ra hợp lý từ ví dụ mẫu, không phải trích nguyên văn tài liệu VERTEX:

  1. Tính n = 40/Z, tách phần nguyên và phần lẻ a/Z.
  2. Rút gọn a/Z về phân số tối giản a′/b′.
  3. Tìm trong 18 vòng lỗ một vòng C chia hết cho b′, tức C = k × b′.
  4. Số lỗ cần đếm bằng a′ × k. Bạn quay (phần nguyên) vòng, cộng (a′ × k) lỗ trên vòng C.

Ví dụ: chia 11 phần đều. n = 40/11 = 3 (phần nguyên) cộng 7/11 (phần lẻ, đã tối giản vì 7 và 11 không có ước chung). Vòng chia hết cho 11 trong 18 vòng lỗ là vòng 33 lỗ (vòng cuối của Đĩa 2), vì 33 = 3 × 11. Số lỗ = 7 × 3 = 21. Kiểm tra: 21/33 = 7/11 — khớp. Kết quả: bạn quay 3 vòng cộng 21 lỗ trên vòng 33 lỗ.

Đĩa chia lắp trên đầu chia độ máy phay, chốt định vị cắm vào vòng lỗ trên đĩa
Đĩa chia lắp trên đầu chia độ máy phay, chốt định vị cắm vào vòng lỗ trên đĩa

Nếu nhiều vòng cùng thỏa mãn, bạn nên ưu tiên vòng thuộc đĩa đang lắp sẵn để đỡ tháo đĩa. Với các phần chia đơn giản như chia đôi, chia tư, hoặc chia sáu, bạn cũng có thể dùng mâm cặp chia độ để thao tác nhanh hơn, không cần tính theo công thức 40:1. Quy tắc chọn vòng lỗ trên xử lý được phần lớn trường hợp bạn gặp khi thao tác thực tế.

Bảng Chia Chính Hãng

Bảng chia chính hãng dưới đây trích từ sách hướng dẫn vận hành chính hãng VERTEX (Operation and Service Manual, Dividing Head B & S Type) đi kèm đầu chia độ — tra thẳng theo số phần chia Z từ 2 đến 50, thay vì phải tự tính theo quy tắc rút gọn phân số ở trên. Đây là dữ liệu gốc trích từ tài liệu kỹ thuật kèm máy, không phải số liệu tổng hợp lại từ nguồn khác.

Bảng gồm 3 cột: Số phần chia (Z) là số phần bạn cần chia đều trên chi tiết; Vòng lỗ dùng là vòng lỗ tra trong bộ 18 vòng lỗ đã nêu ở trên; Quay tay quay là số vòng quay tay quay cộng số lỗ cần đếm trên vòng lỗ ở cột giữa.

Ký hiệu ✻ ở cột Vòng lỗ dùng nghĩa là không cần vòng lỗ — bạn chỉ cần quay đúng số vòng chẵn ghi ở cột Quay tay quay. Dấu ✻ chỉ xuất hiện ở Z = 2, 4, 5, 8, 10, 20, và 40 — đúng bằng các ước số của 40 đã nêu ở phần công thức phía trên.

Số phần chia (Z) Vòng lỗ dùng Quay tay quay
2 ✻ 20 vòng
3 33 13 vòng + 11 lỗ
4 ✻ 10 vòng
5 ✻ 8 vòng
6 33 6 vòng + 22 lỗ
7 49 5 vòng + 35 lỗ
8 ✻ 5 vòng
9 18 4 vòng + 8 lỗ
10 ✻ 4 vòng
11 33 3 vòng + 21 lỗ
12 33 3 vòng + 11 lỗ
13 39 3 vòng + 3 lỗ
14 49 2 vòng + 42 lỗ
15 33 2 vòng + 22 lỗ
16 20 2 vòng + 10 lỗ
17 17 2 vòng + 6 lỗ
18 18 2 vòng + 4 lỗ
19 19 2 vòng + 2 lỗ
20 ✻ 2 vòng
21 21 1 vòng + 19 lỗ
22 33 1 vòng + 27 lỗ
23 23 1 vòng + 17 lỗ
24 33 1 vòng + 22 lỗ
25 20 1 vòng + 12 lỗ
26 39 1 vòng + 21 lỗ
27 27 1 vòng + 13 lỗ
28 49 1 vòng + 21 lỗ
29 29 1 vòng + 11 lỗ
30 33 1 vòng + 11 lỗ
31 31 1 vòng + 9 lỗ
32 20 1 vòng + 5 lỗ
33 33 1 vòng + 7 lỗ
34 17 1 vòng + 3 lỗ
35 49 1 vòng + 7 lỗ
36 18 1 vòng + 2 lỗ
37 37 1 vòng + 3 lỗ
38 19 1 vòng + 1 lỗ
39 39 1 vòng + 1 lỗ
40 ✻ 1 vòng
41 41 40 lỗ
42 21 20 lỗ
43 43 40 lỗ
44 33 30 lỗ
45 18 16 lỗ
46 23 20 lỗ
47 47 40 lỗ
48 18 15 lỗ
49 49 40 lỗ
50 20 16 lỗ

Bảng chính hãng đôi khi chọn vòng lỗ khác cách tính tay ở trên nhưng vẫn cho kết quả tương đương. Ở ví dụ chia 6 phần trước đó, bài này tính ra vòng 39 lỗ với 6 vòng cộng 26 lỗ cần đếm; bảng chính hãng tại Z = 6 lại chọn vòng 33 lỗ với 6 vòng cộng 22 lỗ cần đếm. Cả hai đều đúng vì 22/33 = 26/39 = 2/3 — bạn chọn vòng nào cũng được, tùy đĩa đang lắp sẵn trên máy.

Từ Z = 51 trở lên, sách hướng dẫn chính hãng có thêm một bảng riêng — phần lớn số phần trong dải này phải dùng chia vi sai (differential indexing) kèm bánh răng thay thế, mục ngay dưới đây trình bày đầy đủ cách tra và cách lắp.

Bảng Chia Vi Sai Cho Số Phần Từ 51 Đến 380

Chia vi sai (differential indexing) cần lắp bánh răng thay thế lên trục và giá bắt bánh răng. Trong dòng BS, chỉ BS-2 có bộ phận này — catalogue gọi riêng BS-2 là Universal Dividing Head. BS-0, BS-1, và BS-2A là bản bán vạn năng (Semi-Universal), thân máy cùng kiểu với BS-2 nhưng không có trục và giá bắt bánh răng, nên không chia vi sai được.

Máy bán vạn năng vẫn chia gián tiếp được 93 trong 330 số (28%) của dải 51–380 — đúng những dòng mà cả 4 cột bánh răng A, B, C, D trong bảng dưới đây đều đánh dấu “–” — dùng thẳng bộ 18 vòng lỗ đã nêu ở trên, không cần bánh răng nào. 237 số còn lại (72%) mới bắt buộc bánh răng thay thế, và chỉ BS-2 lắp được bánh răng đó.

Từ Z = 51 trở lên, sách hướng dẫn chính hãng VERTEX có bảng riêng, và phần lớn số phần trong dải này phải dùng chia vi sai (differential indexing) — lắp thêm bánh răng thay thế lên đầu chia độ, không chỉ tra vòng lỗ như dải Z = 2…50 ở trên.

Chia vi sai áp dụng khi Z không chia được bằng bất kỳ vòng lỗ nào trong bộ 18 vòng lỗ đã nêu. Thay vì chia đúng Z, bạn quay tay quay theo một số chia XẤP XỈ — tài liệu gọi số này là T′ — mà vòng lỗ chia được; bộ bánh răng thay thế lắp thêm vào đầu chia độ tự bù phần chênh lệch giữa T′ và Z bằng cách làm đĩa chia xoay thêm một lượng nhỏ trong lúc bạn quay tay quay. Số lỗ quay mỗi lần chia vẫn theo cùng nguyên lý n = 40/Z nhưng dùng T′ thay Z: số lỗ quay ứng với 40/T′. Tỉ số bộ bánh răng thay thế bằng 40 × |T′ − Z| / T′.

Bảng dưới đọc theo 2 cột đầu quen thuộc cộng 5 cột bánh răng. Cột Vòng Lỗ và Số Lỗ Quay cho biết bạn quay tay quay bấy nhiêu lỗ trên vòng đó cho mỗi lần chia — đọc giống hệt bảng Z = 2…50 ở trên. Cột A, B, C, D là 4 bánh răng thay thế, lắp đúng theo vị trí ghi trong sách. Cột Trung Gian là bánh răng trung gian, dùng để đảo chiều quay khi cần. Dấu “–” ở bất kỳ cột bánh răng nào nghĩa là không cần bánh răng ở vị trí đó; dòng nào cả 5 cột bánh răng đều là “–” thì số phần đó vẫn chia đơn giản được, chỉ cần đĩa lỗ như dải Z = 2…50. Trong 330 số phần từ 51 đến 380, có 93 số chia đơn giản được và 237 số phải lắp bánh răng. Bộ bánh răng thay thế dùng trong bảng gồm 11 loại: 24, 28, 32, 40, 44, 48, 56, 64, 72, 86, và 100 răng.

Ví dụ, với Z = 51: bảng ghi vòng lỗ dùng là 33 (vòng cuối của Đĩa 2, đã nêu ở trên) và số lỗ quay là 24/33 — tức mỗi lần chia bạn quay 24 lỗ trên vòng 33, chưa hết 1 vòng chẵn. Cột bánh răng ghi A = 64, B = 44, C = 48, D = 24; cột Trung Gian để trống nên bạn không cần bánh răng đảo chiều. Bạn lắp 2 cặp bánh răng theo đúng thứ tự trong bảng — cặp 64-44 và cặp 48-24 — lên đầu chia độ, rồi quay tay quay 24 lỗ trên vòng 33 cho mỗi lần chia; bộ bánh răng tự bù phần chênh lệch để 51 phần chia ra đều nhau.

Z Vòng lỗ Số lỗ quay A B C D Trung gian
51 33 24 64 44 48 24 –
52 39 30 – – – – –
53 33 24 64 44 – – 28
54 27 20 – – – – –
55 33 24 – – – – –
56 49 35 – – – – –
57 33 22 48 24 – – 40
58 29 20 – – – – –
59 33 22 32 48 – – 40
60 33 22 – – – – –
61 16 10 72 48 40 32 –
62 31 20 – – – – –
63 16 10 40 32 24 48 –
64 16 10 – – – – –
65 39 24 – – – – –
66 33 20 – – – – –
67 49 28 48 28 – – 32
68 17 10 – – – – –
69 49 28 32 56 – – 40
70 49 28 – – – – –
71 15 8 64 24 32 40 –
72 18 10 – – – – –
73 15 8 64 40 32 48 –
74 37 20 – – – – –
75 15 8 – – – – –
76 19 10 – – – – –
77 20 10 48 32 – – 40
78 39 20 – – – – –
79 20 10 24 48 – – 44
80 20 10 – – – – –
81 21 10 40 28 – – 44
82 41 20 – – – – –
83 21 10 32 48 40 56 –
84 21 10 – – – – –
85 17 8 – – – – –
86 43 20 – – – – –
87 33 15 24 44 40 48 –
88 33 15 – – – – –
89 18 8 24 72 64 48 –
90 18 8 – – – – –
91 20 8 72 40 48 24 –
92 23 10 – – – – –
93 20 8 56 40 48 24 –
94 47 20 – – – – –
95 19 8 – – – – –
96 20 8 64 40 – – 28
97 20 8 48 40 – – 32
98 49 20 – – – – –
99 20 8 24 40 32 48 –
100 20 8 – – – – –
101 33 12 72 44 48 24 –
102 33 12 64 44 48 24 –
103 33 12 56 44 48 24 –
104 39 15 – – – – –
105 21 8 – – – – –
106 33 12 64 44 – – 28
107 33 12 48 44 – – 32
108 27 10 – – – – –
109 33 12 24 44 32 48 –
110 33 12 – – – – –
111 33 11 72 24 – – 28
112 33 11 64 24 – – 32
113 33 11 56 24 – – 32
114 33 11 48 24 – – 40
115 23 8 – – – – –
116 29 10 – – – – –
117 33 11 24 24 – – 48
118 33 11 32 48 – – 44
119 33 11 28 48 32 56 –
120 33 11 – – – – –
121 33 10 48 24 40 24 –
122 16 5 72 48 40 32 –
123 33 10 72 44 40 24 –
124 31 10 – – – – –
125 33 10 40 44 56 24 –
126 16 5 40 32 24 48 –
127 16 5 24 64 40 48 –
128 16 5 – – – – –
129 33 10 40 44 – – 32
130 39 12 – – – – –
131 49 14 48 56 72 24 –
132 33 10 – – – – –
133 49 14 48 24 – – 44
134 49 14 48 28 – – 44
135 27 8 – – – – –
136 17 5 – – – – –
137 49 14 24 28 – – 56
138 49 14 32 56 – – 44
139 49 14 24 48 32 56 –
140 49 14 – – – – –
141 18 5 40 48 – – 32
142 15 4 64 24 32 40 –
143 15 4 56 24 32 40 –
144 18 5 – – – – –
145 29 8 – – – – –
146 15 4 64 40 32 48 –
147 15 4 32 40 – – 44
148 37 10 – – – – –
149 20 5 48 32 44 24 –
150 15 4 – – – – –
151 20 5 72 32 – – 28
152 19 5 – – – – –
153 20 5 56 32 – – 40
154 20 5 48 32 – – 40
155 31 8 – – – – –
156 39 10 – – – – –
157 20 5 24 32 – – 48
158 20 5 24 48 – – 44
159 20 5 28 64 32 56 –
160 20 5 – – – – –
161 21 5 40 24 – – 44
162 21 5 40 28 – – 32
163 33 8 32 72 48 44 –
164 41 10 – – – – –
165 33 8 – – – – –
166 21 5 40 56 32 48 –
167 21 5 24 72 40 56 –
168 21 5 – – – – –
169 18 4 64 48 44 24 –
170 17 4 – – – – –
171 18 4 48 24 – – 40
172 43 10 – – – – –
173 18 4 32 48 56 24 –
174 18 4 64 48 – – 32
175 18 4 40 24 32 48 –
176 20 4 72 40 64 24 –
177 18 4 32 48 – – 40
178 18 4 24 72 64 48 –
179 20 4 72 40 56 24 –
180 18 4 – – – – –
181 20 5 72 24 56 32 40
182 20 4 72 40 48 24 –
183 21 4 72 28 48 24 –
184 23 5 – – – – –
185 37 8 – – – – –
186 20 4 56 40 48 24 –
187 49 10 40 56 72 28 –
188 47 10 – – – – –
189 20 4 48 40 44 24 –
190 19 4 – – – – –
191 20 4 72 40 – – 32
192 20 4 64 40 – – 32
193 20 4 56 40 – – 32
194 20 4 48 40 – – 44
195 39 8 – – – – –
196 49 10 – – – – –
197 20 4 24 40 – – 48
198 20 4 24 40 32 48 –
199 21 4 44 28 32 24 –
200 20 4 – – – – –
201 21 4 48 28 – – 32
202 21 4 64 28 32 48 –
203 21 4 64 48 – – 32
204 21 4 32 28 – – 44
205 41 8 – – – – –
206 21 4 32 56 64 48 –
207 21 4 32 56 – – 40
208 33 6 56 44 48 28 –
209 33 6 48 24 – – 40
210 21 4 – – – – –
211 33 6 72 24 24 44 –
212 33 6 32 44 48 24 –
213 33 6 56 44 – – 32
214 33 6 48 44 – – 32
215 43 8 – – – – –
216 27 5 – – – – –
217 33 6 24 44 – – 40
218 33 6 24 44 32 48 –
219 18 3 72 24 28 24 –
220 33 6 – – – – –
221 39 6 72 24 48 24 –
222 18 3 72 24 – – 32
223 33 6 24 44 – – 64 · 32
224 18 3 64 24 – – 32
225 18 3 48 32 40 24 –
226 18 3 56 24 – – 40
227 49 8 72 28 64 56 –
228 18 3 56 28 – – 40
229 18 3 44 24 – – 48
230 23 4 – – – – –
231 18 3 48 32 – – 40
232 29 5 – – – – –
233 18 3 56 48 – – 32
234 18 3 24 24 – – 48
235 47 8 – – – – –
236 18 3 32 48 – – 44
237 18 3 24 48 – – 44
238 18 3 28 48 32 56 –
239 49 8 32 56 48 28 –
240 18 3 – – – – –
241 33 6 56 44 72 24 40
242 49 8 32 28 24 56 –
243 27 4 56 28 48 24 –
244 49 7 72 28 48 24 –
245 49 8 – – – – –
246 27 4 64 24 32 24 –
247 39 6 56 28 – – 40
248 31 5 – – – – –
249 27 4 56 24 32 24 –
250 33 5 56 44 40 24 –
251 18 3 44 24 – – 48 · 40
252 33 5 48 44 40 24 –
253 33 5 40 24 – – 44
254 18 3 56 24 – – 28 · 48
255 27 4 40 48 64 24 –
256 49 7 64 32 48 28 –
257 33 5 56 48 40 44 –
258 33 5 40 44 – – 32
259 49 7 72 24 – – 32
260 39 6 – – – – –
261 27 4 64 48 – – 32
262 49 7 72 28 – – 32
263 27 4 56 24 32 72 –
264 33 5 – – – – –
265 49 7 40 56 72 24 –
266 49 7 64 32 – – 40
267 27 4 32 72 – – 44
268 49 7 48 28 – – 44
269 49 7 44 28 – – 40
270 27 4 – – – – –
271 49 7 72 24 24 56 –
272 49 7 64 24 24 56 –
273 49 7 24 24 – – 56
274 49 7 48 56 – – 40
275 49 7 40 56 – – 44
276 49 7 32 56 – – 44
277 49 7 24 56 – – 44
278 49 7 32 48 24 56 –
279 15 2 56 40 48 24 –
280 49 7 – – – – –
281 27 4 44 72 64 24 40
282 15 2 56 40 48 28 –
283 49 7 32 64 48 56 40
284 15 2 64 24 32 40 –
285 15 2 56 28 – – 40
286 15 2 56 24 32 40 –
287 16 2 72 24 44 32 –
288 15 2 64 40 – – 44
289 15 2 44 24 32 40 –
290 29 4 – – – – –
291 15 2 48 40 – – 44
292 15 2 64 40 32 48 –
293 15 2 56 40 32 48 –
294 15 2 32 40 – – 44
295 15 2 32 48 – – 44
296 37 5 – – – – –
297 33 4 56 28 48 24 –
298 16 2 48 32 44 24 –
299 16 2 56 64 72 24 –
300 15 2 – – – – –
301 43 5 72 24 40 24 –
302 16 2 72 32 – – 28
303 33 4 72 44 48 24 –
304 16 2 56 28 – – 40
305 16 2 40 64 72 24 –
306 16 2 56 32 – – 40
307 15 2 56 40 48 72 24
308 16 2 48 32 – – 40
309 16 2 44 32 – – 40
310 31 4 – – – – –
311 16 2 72 24 24 64 –
312 39 5 – – – – –
313 16 2 28 32 – – 48
314 16 2 24 32 – – 48
315 16 2 40 32 24 48 –
316 16 2 28 56 – – 40
317 16 2 24 32 28 56 –
318 16 2 24 48 28 56 –
319 33 4 64 48 – – 32
320 16 2 – – – – –
321 33 4 48 44 – – 40
322 33 4 64 44 32 48 –
323 33 4 64 44 28 48 –
324 33 4 32 44 – – 40
325 33 4 40 44 32 48 –
326 33 4 32 72 48 44 –
327 33 4 24 44 32 48 –
328 41 5 – – – – –
329 47 5 72 24 40 24 –
330 33 4 – – – – –
331 16 2 44 64 48 24 40
332 18 2 56 24 32 24 –
333 18 2 72 24 – – 32
334 16 2 56 32 – – 48 · 40
335 33 4 48 44 40 72 24
336 18 2 64 24 – – 40
337 43 5 56 32 40 86 –
338 18 2 64 48 44 24 –
339 18 2 56 24 – – 40
340 17 2 – – – – –
341 33 4 32 24 – – 56 · 40
342 18 2 56 28 – – 32
343 49 5 72 24 40 24 –
344 43 5 – – – – –
345 18 2 40 24 – – 44
346 18 2 32 48 56 24 –
347 49 5 72 56 100 28 –
348 18 2 64 48 – – 32
349 18 2 32 48 44 24 –
350 18 2 40 24 32 48 –
351 18 2 24 24 – – 48
352 18 2 64 24 24 72 –
353 18 2 32 24 28 48 –
354 18 2 32 48 – – 44
355 18 2 40 72 – – 28
356 18 2 24 72 64 48 –
357 18 2 28 48 32 56 –
358 20 2 72 40 56 24 –
359 43 5 48 86 100 32 28
360 18 2 – – – – –
361 19 2 56 28 – – 40
362 43 5 72 86 100 40 28
363 33 3 72 24 56 24 –
364 49 5 48 28 40 24 –
365 20 2 56 32 48 24 –
366 21 2 72 28 48 24 –
367 20 2 72 24 44 40 –
368 20 2 64 40 56 28 –
369 41 4 56 24 48 28 –
370 37 4 – – – – –
371 49 5 40 56 72 24 –
372 20 2 56 40 48 24 –
373 20 2 72 40 48 32 –
374 49 5 40 56 72 28 –
375 20 2 48 32 40 24 –
376 47 5 – – – – –
377 39 4 64 48 – – 32
378 20 2 48 40 44 24 –
379 20 2 56 40 48 32 –
380 19 2 – – – – –

⛔ Bảng trên chỉ đúng cho đầu chia độ tỉ số truyền 1:40 như dòng BS VERTEX. Công thức tổng quát là n = R/Z, với R là tỉ số truyền trục vít – bánh vít của chính đầu chia độ bạn đang dùng. Đầu chia độ tỉ số 1:90 dùng n = 90/Z — cả số lỗ quay lẫn bánh răng thay thế đều khác, bảng trong bài này không áp dụng được. Bạn không nên tự dựng bảng cho đầu tỉ số 1:90, vì vòng lỗ tra được còn phụ thuộc bộ đĩa đi kèm theo chính đầu chia độ đó.

BS-2 Hay BS-2A — Chọn Bản Nào

Bạn chọn BS-2 khi công việc cần chia vi sai — tức số phần không rơi vào 93 số chia gián tiếp được ở dải 51–380, hoặc bất kỳ số nào ngoài bộ 18 vòng lỗ đã nêu ở trên. Bạn chọn BS-2A khi công việc chỉ cần chia trong dải 2–50 hoặc rơi đúng vào 93 số đó, vì khi ấy hai model cho cùng kết quả, với khối lượng nhẹ hơn (47,5kg so với 65kg, bản không mâm cặp).

Tiêu chí BS-2 BS-2A
Tên gọi trên catalogue Universal Dividing Head Semi-Universal Dividing Head (W/O Change Gear Type)
Trục và giá bắt bánh răng thay thế Có Không
Chia vi sai (differential indexing) Được Không
Chia gián tiếp (Z = 2–50 và nhiều số tới 380) Được Được
Côn mũi tâm trục chính MT-4 MT-4
Lỗ suốt trục chính 25 mm 25 mm
Khối lượng (không mâm cặp) 65 kg 47,5 kg
Khối lượng kèm mâm cặp 6″ / 8″ 78,5 kg / 80 kg 57 kg / 63 kg
Phụ kiện khác (ụ động, đĩa chia, vấu kẹp, mâm cặp 3 chấu, mũi tâm) Giống nhau ở cả hai model Giống nhau ở cả hai model

Điểm khác nhau giữa hai model nằm ở trục và giá bắt bánh răng thay thế: BS-2 có, BS-2A không có; mọi phụ kiện khác — ụ động, đĩa chia, vấu kẹp, mâm cặp 3 chấu, mũi tâm — giống nhau ở cả hai. Cả hai cùng côn mũi tâm MT-4, cùng lỗ suốt trục 25mm, và cùng lắp được mâm cặp 6″ hoặc 8″ tùy nhu cầu gá phôi của xưởng bạn.

Nam Dương phân phối trực tiếp cả hai model BS-2 và BS-2A của VERTEX và tư vấn chọn đúng bản theo yêu cầu chia thực tế tại xưởng của bạn.

Nếu vẫn còn thắc mắc riêng lẻ khi tra công thức hoặc chọn vòng lỗ cho một số phần cụ thể, phần Câu Hỏi Thường Gặp dưới đây gom lại những tình huống thường gặp.

Câu Hỏi Thường Gặp

Dưới đây là các tình huống thường gặp khi tính đầu chia độ.

Công Thức n = 40/Z Có Áp Dụng Cho Mọi Đầu Chia Độ Không?

Không. 40 là tỉ số truyền riêng của dòng BS VERTEX; model khác có thể khác, cần tra tài liệu đi kèm máy.

Cách Tính Khi Chia 5, 7 Hoặc 9 Phần Đều?

Mỗi số phần cho một kết quả khác nhau theo cùng công thức n = 40/Z:
– Chia 5 phần: n = 8 vòng đúng.
– Chia 7 phần: n = 5 + 5/7 → vòng 21 lỗ → 5/7 × 21 = 15 lỗ → 5 vòng cộng 15 lỗ.
– Chia 9 phần: n = 4 + 4/9 → vòng 27 lỗ → 4/9 × 27 = 12 lỗ → 4 vòng cộng 12 lỗ.

Bộ 18 Vòng Lỗ Có Luôn Đủ Cho Mọi Phép Chia Không?

Không hẳn. 18 vòng lỗ phủ hầu hết số phần trong dải Z = 2…50, nhưng từ Z = 51 trở lên phần lớn số phần phải dùng chia vi sai (differential indexing) — lắp thêm bánh răng thay thế thay vì chỉ tra vòng lỗ. Bạn xem bảng đầy đủ Z = 51…380 kèm cách đọc từng cột bánh răng ở mục Bảng Chia Vi Sai Cho Số Phần Từ 51 Đến 380 phía trên.

Nên Dùng Đầu Chia Độ Vạn Năng Hay Mâm Cặp Chia Độ Khi Cần Chia Đều?

Mâm cặp chia độ hợp số phần ít, cố định; đầu chia độ vạn năng hợp số phần bất kỳ. Mâm cặp dùng cho chia đôi, chia tư, hoặc chia sáu, thao tác nhanh, không cần tính. Đầu chia độ vạn năng linh hoạt hơn nhờ n = 40/Z và bảng 18 vòng lỗ, đổi lại phải tính trước khi quay.

Bộ Đĩa Chia Của Đầu Chia Độ BS VERTEX Có Tất Cả Bao Nhiêu Vòng Lỗ?

Tổng cộng 18 vòng lỗ trên 3 đĩa: Đĩa 1 (15-16-17-18-19-20), Đĩa 2 (21-23-27-29-31-33), và Đĩa 3 (37-39-41-43-47-49) — đủ cho phần lớn số phần chia thường gặp trong gia công.

Đầu Chia Độ Tỉ Số Truyền Khác 1:40 (Ví Dụ 1:90) Thì Tính Thế Nào?

Dùng công thức tổng quát n = R/Z, không phải n = 40/Z. R là tỉ số truyền trục vít – bánh vít của chính đầu chia độ bạn đang dùng — dòng BS VERTEX trong bài này có R = 40, còn đầu tỉ số 1:90 có R = 90 nên n = 90/Z. Bảng vòng lỗ và bảng chia vi sai trong bài chỉ đúng cho tỉ số 1:40; đầu 1:90 dùng bộ đĩa và bánh răng thay thế khác, bạn cần tra tài liệu đi kèm theo chính đầu chia độ đó.

Bài viết cùng chủ đề

  • CÁCH CHỌN Ê TÔ MÁY PHAY THEO CÔNG SUẤT MÁY GIA CÔNG
  • Bảng tra collet ER VERTEX: dải kẹp, kích thước Ø A/B và bầu kẹp BT tương ứng
  • Đồ gá (Jig & Fixture): Phân loại, Cấu tạo và Giải pháp Tối ưu từ Vertex 2026
  • VERTEX Cho Ngành Sản Xuất Linh Kiện Điện Thoại Di Động: Tối Ưu Cơ Khí Chính Xác Và Hiệu Suất Vận Hành Vượt Trội
  • CÁCH CHỌN MÂM CẶP MÁY TIỆN
  • Giới thiệu cách chọn mâm cặp 3 chấu của Vertex
Liên hệ

Công Ty TMHH Dụng Cụ Cắt Nam Dương

  • Địa chỉ: Số 12, Ngõ 22, đường Phạm Thận Duật, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
  • Hotline: 0911 066 515
  • Điện thoại: 024-6680 1743
  • Email: vertexvn.vn@gmail.com

Dmca Logo Grn Btn120w Logosalenoti 300x114

Về chúng tôi
  • GIỚI THIỆU CÔNG TY NAM DƯƠNG
  • GIỚI THIỆU VỀ HÃNG VERTEX
  • Catalogue Vertex
  • Thông tin liên hệ
Chính sách hỗ trợ
  • Chính sách & Quy định chung
  • Chính sách bảo hành
  • Chính sách bảo mật thông tin cá nhân khách hàng
  • Chính sách hoàn tiền, đổi trả dịch vụ
  • Chính sách vận chuyển/giao nhận
  • Quy Định & Hình thức thanh toán
Liên kết mạng xã hội
  • Facebook
  • Youtube
  • Nhắn tin qua Zalo
  • Nhắn tin qua Facebook
  • 0911066515
  • Danh mục sản phẩm
    • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
      • Ê tô máy phay
      • Ê tô thủy lực
      • Căn đệm song song
      • Bàn máy phay
    • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
      • Mũi chống tâm
      • Mâm cặp máy tiện
      • Mâm cặp 3 chấu
      • Mâm cặp 4 chấu
      • Mâm cặp thủy lực
    • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
      • Ê tô máy mài
      • Bàn từ máy mài
      • Dụng cụ sửa đá mài
    • DỤNG CỤ GÁ KẸP
      • Bầu kẹp dao phay
      • Bầu dao khỏa mặt
      • Bầu kẹp mũi khoan
    • DỤNG CỤ CẮT
    • MÁY CHUYÊN DỤNG
    • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
    • DỤNG CỤ TR.TÂM CNC
  • Menu
  • TRANG CHỦ
  • SẢN PHẨM
    • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
    • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
    • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
    • DỤNG CỤ GÁ KẸP
    • MÁY CHUYÊN DỤNG
    • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
    • DỤNG CỤ TRUNG TÂM CNC
  • VERTEX VIỆT NAM
  • Catalogue
  • Kiến Thức
  • LIÊN HỆ

Đăng nhập

Quên mật khẩu?