Cấu tạo mâm cặp thủy lực gồm thân mâm cặp, chấu gốc, nêm và chấu cứng hoặc chấu mềm tiếp xúc với phôi. Mâm cặp thủy lực là loại mâm cặp kiểu nêm, được dùng để kẹp giữ phôi khi tiện trên máy tiện CNC.
Muốn mâm cặp kẹp được, còn cần hệ dẫn động thủy lực gồm xi lanh thủy lực quay, ty kéo (draw bar), van một chiều và bộ phân phối dầu.

Cấu Tạo Mâm Cặp Thủy Lực: 10 Bộ Phận Chính
Mâm cặp thủy lực 3 chấu kiểu nêm gồm 10 bộ phận chính, đánh số từ thân mâm cặp đến vít bắt thân mâm cặp vào adaptor.

Chức năng của 10 bộ phận:
| Số | Bộ phận | Chức năng |
|---|---|---|
| 1 | Thân mâm cặp | Khối thép hợp kim chứa nêm và 3 rãnh dẫn hướng chấu gốc; mọi bề mặt trượt được tôi cứng và mài |
| 2 | Chấu gốc | Trượt hướng kính trong rãnh của thân mâm cặp; có móc ăn vào nêm và mang chấu cứng hoặc chấu mềm |
| 3 | Chấu cứng / chấu mềm | Phần tiếp xúc với phôi; chấu cứng là chấu thép tôi cứng, chấu mềm là chấu thép mềm hoặc nhôm được tiện theo hình phôi |
| 4 | Đai ốc chữ T | Nằm trong rãnh của chấu gốc, giữ vít bắt chấu; nối chấu mềm với thân mâm cặp |
| 5 | Vít bắt chấu | Bắt chấu cứng hoặc chấu mềm lên chấu gốc |
| 6 | Nêm (plunger) | Trượt dọc trục trong thân mâm cặp; mặt nghiêng của nêm đẩy chấu gốc ra hoặc vào |
| 7 | Lỗ thông | Lỗ ở giữa thân mâm cặp, chừa lối cho phôi thanh đi qua |
| 8 | Ren nối ty kéo | Ren dùng để nối ty kéo với mâm cặp |
| 9 | Adaptor | Mặt bích nối thân mâm cặp với mũi trục chính |
| 10 | Vít bắt thân mâm cặp | Bắt thân mâm cặp vào adaptor |
Cơ cấu nêm và chấu gốc là phần làm mâm cặp kẹp được. Nêm (6) trượt dọc trục trong thân mâm cặp (1); mặt nghiêng của nêm ăn vào móc của chấu gốc (2), nên chuyển động dọc trục của nêm thành chuyển động hướng kính của chấu gốc. Khi kẹp ngoài, nêm bị kéo thì chấu gốc tiến vào tâm; nêm bị đẩy ngược lại thì chấu gốc lùi ra.
Chấu cứng hoặc chấu mềm (3) được vít (5) bắt lên chấu gốc, còn đai ốc chữ T (4) nằm trong rãnh của chấu gốc để giữ vít; chấu mặt thay được bằng chấu cứng hoặc chấu mềm. Adaptor (9) nối thân mâm cặp với trục chính nhờ các vít (10), ren (8) nối thân mâm cặp với ty kéo, và lỗ thông (7) chừa lối cho phôi thanh. Chuyển động dọc trục của nêm do ty kéo cấp, và ty kéo nhận lực từ hệ dẫn động thủy lực ở mục kế tiếp.
Hệ Thống Dẫn Động Mâm Cặp Thủy Lực: Sơ Đồ 12 Bộ Phận Theo Đường Đi Của Lực Kẹp
Hệ mâm cặp thủy lực kẹp ngoài gồm 12 bộ phận nối tiếp nhau, từ bộ phân phối dầu đứng yên đến phôi.

Chức năng của từng bộ phận theo số trên sơ đồ:
| Số | Bộ phận | Chức năng |
|---|---|---|
| 1 | Phôi | Chi tiết được kẹp, tiếp xúc trực tiếp với chấu mềm hoặc chấu cứng |
| 2 | Chấu cứng / chấu mềm | Chấu mặt bắt vít lên chấu gốc và ôm phôi; chấu cứng là chấu thép tôi cứng, chấu mềm là chấu thép mềm hoặc nhôm được tiện theo hình phôi |
| 3 | Chấu gốc | Trượt hướng kính trong rãnh của thân mâm cặp, mang chấu mặt; móc nêm của chấu gốc ăn vào nêm |
| 4 | Nêm (plunger) | Chi tiết trượt dọc trục trong thân mâm cặp, nhận chuyển động từ ty kéo; mặt nghiêng của nêm đổi lực kéo dọc trục thành lực kẹp hướng tâm |
| 5 | Thân mâm cặp | Chứa nêm và các chấu gốc; thân VERTEX làm từ thép hợp kim, mọi bề mặt trượt được tôi cứng và mài |
| 6 | Adaptor | Mặt bích nối thân mâm cặp với mũi trục chính |
| 7 | Trục chính máy tiện | Nhận mâm cặp qua adaptor ở mũi trục; xi lanh quay lắp ở đuôi trục |
| 8 | Ty kéo (draw bar hoặc draw tube) | Ống nối piston của xi lanh với nêm, truyền chuyển động kéo hoặc đẩy dọc trục |
| 9 | Piston | Dịch chuyển trong xi lanh dưới áp suất dầu, kéo hoặc đẩy ty kéo |
| 10 | Xi lanh thủy lực quay | Lắp ở đuôi trục chính và quay cùng trục; biến áp suất dầu thành lực kéo hoặc đẩy cho ty kéo |
| 11 | Van một chiều | Tạm giữ áp suất trong xi lanh khi đường dầu mất áp, nhờ đó duy trì lực kẹp |
| 12 | Bộ phân phối dầu | Phần đứng yên của hệ, cấp dầu vào xi lanh đang quay qua hai cổng: A để kẹp, B để nhả |
Nguyên Lý Hoạt Động Của Mâm Cặp Thủy Lực
Lực kẹp ở sơ đồ trên đi qua năm bước khi kẹp ngoài:
- Dầu có áp suất đi vào bộ phân phối dầu (12) qua cổng A, rồi sang xi lanh thủy lực quay (10).
- Áp suất dầu đẩy piston (9) lùi về phía đuôi trục chính.
- Piston kéo ty kéo (8), và ty kéo kéo nêm (4) dịch chuyển dọc trục trong thân mâm cặp (5).
- Mặt nghiêng của nêm (4) ép chấu gốc (3) trượt hướng kính trong rãnh thân mâm cặp, nên chuyển động dọc trục của nêm thành chuyển động hướng kính của chấu gốc.
- Chấu gốc tiến vào tâm, đưa chấu cứng hoặc chấu mềm (2) ép lên phôi (1); nếu đường dầu mất áp, van một chiều (11) tạm giữ áp suất trong xi lanh để duy trì lực kẹp.
Khi nhả phôi, dầu đi vào cổng B, piston tiến, nêm đẩy chấu gốc ra ngoài.
Xi lanh hoặc mâm cặp có lỗ thông còn chừa lối cho phôi thanh đi qua. Từ dầu cấp áp, lực kẹp đi vào xi lanh thủy lực quay, bộ phận biến áp suất dầu thành chuyển động.
Xi Lanh Thủy Lực Quay Trong Hệ Mâm Cặp Thủy Lực
Xi lanh thủy lực quay là bộ phận biến áp suất dầu thành lực kéo và đẩy cho ty kéo của mâm cặp. Xi lanh đặt phía sau trục chính và nối với mâm cặp qua ty kéo; một số mâm cặp tích hợp xi lanh ngay trong thân.
Thông số của xi lanh quay gồm: đường kính piston, diện tích piston phía đẩy và phía kéo (cm²), hành trình piston, lực kéo ty kéo tối đa phía đẩy và phía kéo (kN), áp suất làm việc tối đa (kgf/cm²), tốc độ tối đa, mô men quán tính, khối lượng và tổng lượng rò (l/min).
Xi Lanh Quay Có Lỗ Thông Và Không Lỗ Thông
Xi lanh quay có lỗ thông chừa lối ở giữa cho phôi thanh đi qua; lỗ thông lớn còn cho phép cấp phôi từ phía sau. Loại xi lanh có lỗ thông tốc độ cao nhỏ gọn và nhẹ, giảm tải cho máy khi tiện ở tốc độ cao. Các mã dòng của loại này xem tại xi lanh mâm cặp thủy lực có lỗ thông.

Xi lanh quay không lỗ thông của VERTEX đi kèm van. Các mã dòng của loại này xem tại xi lanh mâm cặp thủy lực không lỗ thông.

Van Một Chiều Giữ Áp Và Cột Tổng Lượng Rò
Van một chiều trong xi lanh tạm giữ áp suất khi đường ống gặp sự cố. Loại xi lanh có lỗ thông tốc độ cao có cơ chế an toàn này: giữ lực kẹp bằng van một chiều.
Xi lanh quay có lỗ thông còn có thông số tổng lượng rò, tính bằng l/min. Lực kẹp được giữ rồi vẫn phải đi tiếp xuống ty kéo, bộ phận nối xi lanh với thân mâm cặp.
Ty Kéo: Từ Hành Trình Xi Lanh Đến Chuyển Động Của Chấu
Ty kéo là thanh nối piston của xi lanh thủy lực với nêm trong thân mâm cặp, truyền chuyển động kéo hoặc đẩy dọc trục. Xi lanh đặt phía sau trục chính và ty kéo gắn cứng với piston của xi lanh. Hành trình kẹp thường được giới hạn hoặc giám sát bằng công tắc hành trình hoặc cam điều chỉnh.
Ba hành trình riêng và một lực kéo ty kéo cần phân biệt:
- Hành trình plunger (Plunger Stroke, mm): quãng dịch chuyển dọc trục của plunger trong thân mâm cặp.
- Hành trình chấu: quãng dịch chuyển của chấu khi kẹp hoặc nhả.
- Hành trình piston: quãng dịch chuyển của piston trong xi lanh.
- Lực kéo ty kéo tối đa: lực kéo lớn nhất mà ty kéo truyền; tính bằng kgf ở mâm cặp, tính bằng kN phía đẩy và phía kéo ở xi lanh.
Ba hành trình thuộc ba chi tiết khác nhau: plunger, chấu và piston. Ty kéo kết thúc ở plunger, tức phần nằm trong thân mâm cặp kiểu nêm.
Thân Mâm Cặp Thủy Lực Kiểu Nêm: Chấu Gốc, Móc Nêm, Adaptor Và Các Loại 2, 3, 4 Chấu
Thân mâm cặp thủy lực kiểu nêm chứa nêm và các chấu gốc. VERTEX có loại 3 chấu có lỗ thông, 3 chấu không lỗ thông, 2 chấu có lỗ thông và 4 chấu có lỗ thông. Thân mâm cặp VERTEX làm từ thép hợp kim, mọi bề mặt trượt được tôi cứng và mài.
Chấu Gốc Và Cơ Cấu Nêm Trong Thân Mâm Cặp Thủy Lực
Chấu gốc trượt trong thân mâm cặp và mang chấu mặt. Chấu gốc có móc nêm ăn vào hốc của piston mâm cặp (còn gọi là nêm), nên chuyển động dọc trục của nêm thành chuyển động hướng kính của chấu; một số thiết kế dùng móc nêm chữ T. Chấu mặt lắp lên chấu gốc và có thể thay bằng chấu cứng hoặc chấu mềm.
Cả bốn loại mâm cặp thủy lực của VERTEX đều thuộc kiểu nêm, khác nhau ở số chấu và lỗ thông. Sự khác biệt về lỗ thông bắt đầu từ loại 3 chấu có lỗ thông.
Mâm Cặp Thủy Lực 3 Chấu Có Lỗ Thông
Mâm cặp thủy lực 3 chấu có lỗ thông của VERTEX thuộc họ N-200A, từ N-205A4 đến N-215A11. Mã N-208A6 có lỗ thông ø52 mm; lỗ thông cho phép phôi thanh đi qua. Trong họ này, tốc độ tối đa đi từ 7000 xuống 2500 r.p.m. và lực kẹp tối đa từ 3600 đến 18355 kgf. Các mã dòng xem tại mâm cặp thủy lực 3 chấu lỗ thông.

Mâm Cặp Thủy Lực 3 Chấu Không Lỗ Thông
Mâm cặp thủy lực 3 chấu không lỗ thông của VERTEX lắp trực tiếp lên trục chính đầu côn ngắn theo chuẩn ASA và JIS. Mã dòng xem tại mâm cặp thủy lực 3 chấu không lỗ thông.

Mâm Cặp Thủy Lực 2 Chấu Và 4 Chấu Có Lỗ Thông
Mâm cặp thủy lực 2 chấu và 4 chấu của VERTEX đều là loại kiểu nêm có lỗ thông. Bản 2 chấu có vú bôi trơn ở mỗi chấu gốc và răng khía 1.5 mm × 60º. Trang mâm cặp thủy lực 2 chấu và trang mâm cặp thủy lực 4 chấu có mã dòng của từng loại.


Adaptor Và Vít Bắt Thân Mâm Cặp
Adaptor là chi tiết giúp thân mâm cặp khớp với trục chính máy. Họ N-200A của VERTEX được ráp với adaptor cho trục chính ASA B5.9 kiểu A. Với loại không lỗ thông, adaptor ASA hoặc DIN có thể được cung cấp để khớp trục chính máy. Vít bắt mâm cặp hệ mét hoặc UNC được cung cấp.
Dù thân mâm cặp có bao nhiêu chấu, lực kéo vào thân vẫn đến từ xi lanh thủy lực quay qua ty kéo, còn phần tiếp xúc với phôi là chấu.
Chấu Của Mâm Cặp Thủy Lực: Chấu Cứng, Chấu Mềm, Đai Ốc Chữ T Và Vòng Tiện Chấu
Chấu cứng và chấu mềm là các chấu tiếp xúc trực tiếp với phôi. Đai ốc chữ T nối chấu mềm với thân mâm cặp, và vòng tiện chấu mềm là phụ kiện dùng để gia công chấu mềm.
Chấu Cứng Cho Mâm Cặp Thủy Lực
Chấu cứng là chấu thép tôi cứng, có răng khía làm sẵn, thường dùng để kẹp bề mặt thô. Chấu cứng của VERTEX dành cho mâm cặp thương hiệu Nhật chuẩn JIS và KITAGAWA. Mỗi cỡ mâm cặp có mã chấu cứng đi kèm, ví dụ chấu cứng HJ08 cho mâm cặp N-208A6. Mã dòng chấu cứng xem tại chấu cứng mâm cặp thủy lực.

Chấu Mềm Và Đai Ốc Chữ T
Chấu mềm là chấu thép mềm hoặc nhôm, chưa tôi, được tiện theo hình chi tiết để kẹp bề mặt đã gia công. Chấu mềm thay chấu cứng ở phần lớn ứng dụng vì chấu cứng có thể làm hỏng chi tiết không khớp hình, còn chấu mềm tạo hình khớp đúng chi tiết.
Chấu mềm của VERTEX có hai vật liệu là thép và nhôm, với bước răng khía 1.5 cho VHC-05~15 và 3.0 cho VHC-24. Đai ốc chữ T nối chấu mềm với thân mâm cặp, phù hợp mâm cặp thương hiệu Nhật và Đài Loan.
Mã dòng chấu mềm xem tại chấu kẹp mềm mâm cặp thủy lực, và mã đai ốc chữ T xem tại đai ốc chữ T mâm cặp thủy lực.


Vòng Tiện Chấu Mềm
Chấu mềm được tiện ngay trên máy vì tiện chấu ở đúng vị trí kẹp trên mâm cặp giúp chấu đồng tâm với trục chính. Vòng tiện chấu mềm là phụ kiện dùng để cắt chấu mềm. Tiện chấu mềm không dùng vòng này cho độ chính xác kém. Vòng có cho mâm cặp 5”, 6”, 8”, 10” và 12”, không kèm mâm cặp. Chốt Bias xoay được 180 độ cho các cỡ khác nhau để mở rộng dải kẹp.
Chấu Mềm Đặc Biệt: Dạng Đĩa Tròn Và Dạng Quạt
Chấu mềm dạng đĩa tròn bao quanh phần ngoài của phôi để giảm biến dạng và tăng độ chính xác; vật liệu là thép S45C. Chấu mềm dạng quạt phù hợp phôi có đường kính ngoài lớn.
Ghép Đôi Mâm Cặp Thủy Lực, Xi Lanh Và Chấu: Ví Dụ N-208A6, M1552, VHC08, HJ08
Mâm cặp thủy lực 3 chấu có lỗ thông N-208A6 có ba mã ghép đôi: xi lanh M1552, chấu mềm VHC08 và chấu cứng HJ08. Khi chọn bộ, bạn nên ghép xi lanh, chấu mềm và chấu cứng theo đúng mã mâm cặp.
Hàng Ghép Đôi Của Mâm Cặp Thủy Lực 3 Chấu Có Lỗ Thông N-208A6
Thông số của mâm cặp N-208A6 gồm lỗ thông, hành trình, lực, tốc độ và các mã ghép đôi:
| Chỉ tiêu | N-208A6 |
|---|---|
| Lỗ thông (Through-Hole) | ø52 mm |
| Hành trình plunger (Plunger Stroke) | 16 mm |
| Hành trình chấu (Jaw Stroke) | 7.4 mm |
| Lực kéo ty kéo tối đa (Max. Draw Bar Pull Force) | 3400 kgf |
| Lực kẹp tối đa (Max. Gripping Force) | 8800 kgf |
| Dải kẹp (Gripping Range) | Ø13~210 |
| Áp suất làm việc tối đa (Max. Operating Pressure) | 26.5 kgf/cm² |
| Tốc độ tối đa (Max. Speed) | 4900 r.p.m. |
| Khối lượng (Weight) | 24.05 kgs |
| Xi lanh phù hợp (Matching Cylinder) | M1552 |
| Chấu mềm phù hợp (Matching Soft Jaw) | VHC08 |
| Chấu cứng phù hợp (Matching Hard Jaw) | HJ08 |
| Mã số (CODE NO.) | 5002-083 |
Xi Lanh Quay Có Lỗ Thông M1552 Trong Hàng Ghép Đôi
Thông số của xi lanh quay có lỗ thông M1552, mã ghép đôi của N-208A6:
| Chỉ tiêu | M1552 |
|---|---|
| Đường kính piston (Piston Dia.) | 155 mm |
| Diện tích piston đẩy / kéo (Piston Area Push / Pull) | 161 / 150 cm² |
| Hành trình piston (Piston Stroke) | 22 mm |
| Lực kéo ty kéo tối đa đẩy / kéo (Max. Draw Bar Pull Force Push / Pull) | 60 kN (6118 kgs) / 56 kN (5710 kgs) |
| Áp suất làm việc tối đa (Max. Operating Pressure) | 40.8 kgf/cm² |
| Tốc độ tối đa (Max. Speed) | 6200 r.p.m. |
| Khối lượng (Weight) | 16.8 kgs |
| Tổng lượng rò (Total Leakage) | 3.9 l/min |
| Mã số (CODE NO.) | 5003-005 |
Bộ ghép đôi N-208A6 gồm mâm cặp họ N-200A, xi lanh quay có lỗ thông M1552, chấu mềm VHC08 và chấu cứng HJ08.
Bảng Tra Bộ Phận Mâm Cặp Thủy Lực VERTEX Theo Trang Sản Phẩm
Mâm cặp thủy lực VERTEX gồm loại 2, 3, 4 chấu, kèm xi lanh quay, chấu cứng, chấu mềm và đai ốc chữ T; mã dòng của từng loại như sau:
| Bộ phận | Trang sản phẩm | Mã dòng trên trang |
|---|---|---|
| Mâm cặp 3 chấu có lỗ thông | Mâm cặp thủy lực 3 chấu lỗ thông | N-205A4 … N-215A11; ví dụ N-208A6 |
| Mâm cặp 3 chấu không lỗ thông | Mâm cặp thủy lực 3 chấu không lỗ thông | V-206A5 … V-215A11 |
| Mâm cặp 2 chấu có lỗ thông | Mâm cặp thủy lực 2 chấu | NT205 … NT215 |
| Mâm cặp 4 chấu có lỗ thông | Mâm cặp thủy lực 4 chấu | VNIT-208 … VNIT-215 |
| Xi lanh quay có lỗ thông | Xi lanh mâm cặp thủy lực có lỗ thông | M1036 … M2511; ví dụ M1552 |
| Xi lanh quay không lỗ thông | Xi lanh mâm cặp thủy lực không lỗ thông | MS105, MS125, MS150, MS200 |
| Chấu mềm | Chấu kẹp mềm mâm cặp thủy lực | VHC-04 … VHC-24; ví dụ VHC08 |
| Chấu cứng | Chấu cứng mâm cặp thủy lực | HJ05 … HJ15-1; ví dụ HJ08 |
| Đai ốc chữ T | Đai ốc chữ T mâm cặp thủy lực | B-205T … B-212T |
Bạn cũng có thể xem toàn bộ nhóm này tại danh mục mâm cặp thủy lực.
Các sản phẩm cùng nhóm xem tại danh mục Mâm cặp thủy lực.
Hỏi Đáp Về Cấu Tạo Mâm Cặp Thủy Lực
Mâm cặp thủy lực có cần xi lanh thủy lực quay đi kèm không?
Có, với mâm cặp thủy lực kiểu nêm dùng ty kéo. Lực kéo đến từ xi lanh thủy lực quay, và mỗi cỡ mâm cặp có mã xi lanh đi kèm, ví dụ xi lanh M1552 cho mâm cặp N-208A6. Một số mâm cặp tích hợp xi lanh trong thân thay vì gắn xi lanh riêng qua ty kéo.
Ty kéo trong mâm cặp thủy lực là gì?
Ty kéo là thanh nối xi lanh thủy lực với nêm trong thân mâm cặp, truyền chuyển động kéo hoặc đẩy dọc trục. Lực kéo ty kéo tối đa được tính cho cả mâm cặp lẫn xi lanh: bằng kgf ở mâm cặp, bằng kN phía đẩy và phía kéo ở xi lanh.
Mâm cặp thủy lực VERTEX có những loại nào?
VERTEX có bốn loại mâm cặp thủy lực: 3 chấu có lỗ thông, 3 chấu không lỗ thông, 2 chấu có lỗ thông và 4 chấu có lỗ thông. Cả bốn loại đều là kiểu nêm. Đi cùng là xi lanh quay có hoặc không lỗ thông, chấu cứng, chấu mềm và đai ốc chữ T.
Mâm cặp thủy lực có lỗ thông và không lỗ thông khác nhau ở đâu?
Hai loại khác nhau ở lỗ giữa thân mâm cặp. Loại có lỗ thông chừa lối cho phôi thanh đi qua (N-208A6: lỗ thông ø52 mm). Mâm cặp 3 chấu không lỗ thông của VERTEX lắp trực tiếp lên trục chính đầu côn ngắn chuẩn ASA và JIS.
Tiện chấu mềm có cần vòng tiện chấu không?
Có, khi cần độ chính xác. Tiện chấu mềm không dùng vòng tiện chấu cho độ chính xác kém. Vòng có cho mâm cặp 5”, 6”, 8”, 10” và 12”, không kèm mâm cặp.
Báo Giá Mâm Cặp Thủy Lực VERTEX
Nam Dương là đại diện phân phối VERTEX trực tiếp tại Việt Nam; liên hệ ngay hotline 0911 066 515 để được tư vấn chọn mã và báo giá mâm cặp thủy lực VERTEX.
