Chấu kẹp cứng máy tiện CNC (Hard Jaws) là bộ chấu lắp thay thế chấu gốc trên mâm cặp thủy lực, dùng kẹp phôi ngay mà không cần tiện lại bề mặt kẹp như chấu mềm. VERTEX sản xuất 8 mã từ HJ05 đến HJ15-1, bán theo bộ 3 chấu mỗi bộ, và catalogue in sẵn mâm cặp thủy lực nào lắp vừa từng mã — bạn đối chiếu một lần là chọn đúng, không cần đo lại từ đầu.
Chấu Cứng Khác Chấu Mềm Ở Điểm Nào
Chấu cứng dùng được ngay sau khi lắp lên mâm cặp, trong khi chấu mềm phải tiện định hình theo đúng biên dạng phôi trước khi đưa vào gia công. Catalogue VERTEX giải thích được khác biệt này bằng số liệu: chấu cứng HJ làm từ thép SNCM21, đạt độ cứng HRC60 ± 2°, còn chấu mềm VHC chỉ ở mức HRC 5°~12° (bản thép). Độ cứng thấp cho phép bạn tiện lại chấu mềm theo phôi; độ cứng cao hơn nhiều khiến chấu cứng dùng được ngay nhưng không tiện lại được. Đây là khác biệt về công dụng, không phải chuyện loại nào tốt hơn loại nào.
Chấu cứng phù hợp khi phôi đã có bề mặt hình trụ chuẩn để kẹp trực tiếp, ví dụ phôi thanh tròn đã cán định hình, phôi ống thành dày, hoặc phôi đã tiện thô ở nguyên công trước. Chấu mềm phù hợp khi phôi có biên dạng bất thường hoặc bạn cần độ đồng tâm cao hơn mức chấu cứng đạt được, như phôi đúc, phôi rèn hay chi tiết đã gia công một phần bề mặt ngoài.
Nếu xưởng bạn thường xuyên đổi biên dạng phôi trên cùng mâm cặp thủy lực, Chấu mềm máy tiện CNC là lựa chọn phù hợp hơn — dòng này có cả bản thép và bản nhôm, dùng răng khía góc 60° giống chấu cứng nên lắp trên cùng một mâm cặp.
Cần phân biệt thêm: chấu cứng và chấu mềm ở bài này đều chỉ lắp được lên mâm cặp thủy lực. Mâm cặp cơ khí (kẹp bằng cờ-lê, không dùng piston thủy lực) dùng một dòng chấu mềm khác, ký hiệu VSJ, không nằm trong 8 mã HJ ở bảng dưới đây.
8 Mã Chấu Cứng HJ Và Mâm Cặp Lắp Được
VERTEX sản xuất 8 mã chấu cứng HJ, đánh số từ HJ05 tới HJ15-1, mỗi mã có 13 kích thước riêng theo bản vẽ (H-1 đến H-13), kèm bước răng khía, kiểu hình lắp ráp và mâm cặp thủy lực VERTEX tương thích. Toàn bộ thông số dưới đây chép nguyên từ catalogue VERTEX, đơn vị mm.
Vật liệu và độ cứng áp dụng chung cho cả 8 mã: chấu cứng HJ làm từ thép SNCM21, đạt HRC60 ± 2°. Catalogue cũng ghi dòng này phù hợp tiêu chuẩn Nhật Bản JIS và mâm cặp thương hiệu KITAGAWA.


| Mã | H-1 | H-2 | H-3 | H-4 | H-5 | H-6 | H-7 | H-8 | H-9 | H-10 | H-11 | H-12 | H-13 | Răng khía | Kiểu hình | Mâm cặp lắp được | KL 3 chấu (kg) | Mã đặt hàng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HJ05 | 53 | 23 | 27,5 | 10 | 4 | 30,5 | 14 | 22,5 | 13,5 | 8,5 | 10 | M8 | 6 | 1,5×60° | Fig-2 | N-205 | 0,4 | 5002-401 |
| HJ06 | 67,5 | 31 | 35 | 12 | 5 | 39,5 | 20 | 27,5 | 17 | 11 | 12 | M10 | 16 | 1,5×60° | Fig-2 | N-206 · V-206 | 1,0 | 5002-402 |
| HJ08 | 86 | 35 | 51 | 14 | 5 | 31 | 25 | 18 | 19 | 13 | 12 | M12 | 12 | 1,5×60° | Fig-1 | N-208 · V-208 | 1,9 | 5002-403 |
| HJ10 | 99,5 | 40 | 54 | 16 | 5 | 43 | 30 | 17 | 19 | 13 | 13 | M12 | 15 | 1,5×60° | Fig-1 | N-210 · V-210 | 2,9 | 5002-404 |
| HJ12 | 103 | 50 | 52 | 21 | 4 | 62,5 | 30 | 40,5 | 25 | 17 | 17 | M16 | 30 | 1,5×60° | Fig-2 | N-212 | 2,65 | 5002-405 |
| HJ12-1 | 103 | 50 | 52 | 18 | 5 | 62,5 | 30 | 40,5 | 22 | 15 | 17 | M14 | 30 | 1,5×60° | Fig-2 | V-212 | 2,7 | 5002-406 |
| HJ15 | 149 | 62 | 86 | 22 | 8 | 63 | 43 | 34 | 32 | 21 | 20 | M20 | 40 | 1,5×60° | Fig-1 | N-215 | 9,6 | 5002-407 |
| HJ15-1 | 149 | 62 | 86 | 25,5 | 5 | 63 | 43 | 34 | 32 | 21 | 20 | M20 | 40 | 1,5×60° | Fig-1 | V-215 | 9,5 | 5002-408 |
Catalogue vẽ hai kiểu hình lắp ráp cho chấu cứng, gọi tên Fig-1 và Fig-2 theo đúng bản vẽ gốc. HJ08, HJ10, HJ15 và HJ15-1 thuộc kiểu hình Fig-1; HJ05, HJ06, HJ12 và HJ12-1 thuộc kiểu hình Fig-2 — bạn cần biết kiểu hình khi tra bản vẽ lắp ráp đi kèm, không chỉ nhìn mã số.
Trong bảng có hai cặp mã dễ nhầm vì cùng ba kích thước tổng thể H-1, H-2, H-3: HJ12/HJ12-1 và HJ15/HJ15-1. Mức độ khác nhau ở phần kích thước còn lại không giống nhau giữa hai cặp, nên bạn cần tra đúng cặp đang cần thay. HJ12 và HJ12-1 khác nhau ở năm kích thước lắp ráp: H-4, H-5, H-9, H-10 và H-12. HJ15 và HJ15-1 chỉ khác nhau ở hai kích thước H-4 và H-5; ba kích thước còn lại của cặp này — H-9, H-10 và H-12 — giống hệt nhau. Mỗi mã trong từng cặp khớp một dòng mâm cặp riêng: HJ12 và HJ15 khớp dòng N, còn HJ12-1 và HJ15-1 khớp dòng V.
Cách Chọn Mã Chấu Cứng Theo Mâm Cặp Đang Dùng
Bạn chọn đúng mã chấu cứng bằng cách đối chiếu mã mâm cặp thủy lực đang lắp trên máy với cột “Mâm cặp lắp được” ở bảng trên. VERTEX chia mâm cặp thủy lực thành hai dòng: mâm cặp N-2xx là loại 3 chấu lỗ thông (through-hole), còn mâm cặp V-2xx là loại 3 chấu không lỗ thông.
Ví dụ, máy đang dùng Mâm cặp thủy lực máy tiện CNC 3 chấu lỗ thông cỡ N-210 thì chọn chấu cứng HJ10; còn mâm cặp V-212 thì chọn chấu cứng HJ12-1, không phải HJ12 — hai mã này khác nhau ở kích thước lắp ráp dù cùng cỡ 12.
Ba mã HJ06, HJ08 và HJ10 dùng chung được cho cả hai dòng mâm cặp N và V, vì cột “Mâm cặp lắp được” của chúng ghi cả hai mã N-2xx lẫn V-2xx. Ngược lại, HJ05, HJ12 và HJ15 chỉ khớp dòng N, còn HJ12-1 và HJ15-1 chỉ khớp dòng V. Nếu bạn chưa xác định được mâm cặp đang dùng thuộc dòng nào, có thể tham khảo thêm Mâm cặp thủy lực để đối chiếu toàn bộ dòng mâm cặp thủy lực VERTEX trước khi đặt chấu.
Lắp Đặt Và Phụ Kiện Đi Kèm
Mỗi bộ chấu cứng HJ gồm 3 chấu giống nhau, lắp vào 3 rãnh trên mâm cặp thủy lực bằng bu-lông có ren từ M8 (HJ05) đến M20 (HJ15, HJ15-1) tùy mã. Bước răng khía 1,5mm, góc 60° trên mặt tiếp xúc giữ phôi không trượt khi mâm cặp quay ở tốc độ cao.
Bạn có thể đảo chiều lắp chấu cứng để kẹp phôi dạng ống hoặc trục có đường kính lớn hơn so với chiều lắp thông thường, tùy theo kết cấu Fig-1 hoặc Fig-2 của từng mã. Khi thay chấu cứng lần đầu hoặc đổi từ chấu mềm sang chấu cứng, bạn nên kiểm tra thêm bu-lông và đai ốc kết nối giữa mâm cặp với chấu — Đai ốc chữ T mâm cặp thủy lực là phụ kiện dùng để nối mâm cặp thủy lực với chấu, có 6 cỡ tra theo đường kính mâm cặp tính bằng inch.
- Quý khách tham khảo video về cách chọn chấu mềm máy tiện CNC trên kênh Youtube NAMDUONGTOOL dưới đây:
Nam Dương là nhà phân phối trực tiếp phụ kiện VERTEX tại Việt Nam. Bạn có thể gửi mã mâm cặp đang dùng để được tư vấn đúng mã chấu cứng và nhận báo giá trước khi đặt hàng.
Câu Hỏi Thường Gặp
Chấu Cứng HJ Có Dùng Chung Được Với Chấu Mềm Không?
Không. Chấu cứng và chấu mềm là hai họ sản phẩm riêng, kích thước lắp ráp khác nhau và không hoán đổi trực tiếp cho nhau trên cùng mâm cặp. Bạn chọn loại nào theo hình dạng phôi cần kẹp — phôi có bề mặt chuẩn dùng chấu cứng, phôi cần tiện định hình dùng chấu mềm.
Một Bộ Chấu Cứng Gồm Bao Nhiêu Chiếc?
Một bộ gồm 3 chấu giống nhau, đúng số chấu trên mâm cặp 3 chấu thủy lực. Cả 8 mã HJ05 đến HJ15-1 đều bán theo quy cách bộ 3 chấu này, không bán lẻ từng chiếc.
Chấu Cứng HJ12 Và HJ12-1 Khác Nhau Ở Đâu?
Hai mã có ba kích thước tổng thể bằng nhau nhưng khác nhau ở vài kích thước lắp ráp. HJ12 lắp mâm cặp N-212, còn HJ12-1 lắp mâm cặp V-212, nên bạn cần chọn theo đúng dòng mâm cặp đang dùng, không theo số hiệu gần giống nhau.
Chấu Cứng Có Đảo Chiều Lắp Được Không?
Có. Bạn có thể đảo chiều lắp chấu cứng HJ để kẹp phôi dạng ống hoặc trục có đường kính lớn hơn so với chiều lắp thông thường, theo đúng kết cấu Fig-1 hoặc Fig-2 in trên catalogue của từng mã.
Chấu Cứng HJ Làm Bằng Vật Liệu Gì?
Thép SNCM21, đạt độ cứng HRC60 ± 2° theo catalogue VERTEX — cao hơn nhiều so với chấu mềm VHC (HRC 5°~12° ở bản thép). Độ cứng cao là lý do chấu cứng dùng được ngay sau khi lắp, không cần tiện định hình lại như chấu mềm.



