Ê tô Lock Down VERTEX là ê tô cỡ nhỏ, thân thấp, bắt lên bàn máy hoặc đồ gá và siết bằng vít khóa để kẹp phôi. Ê tô được dùng để kẹp phôi cố định khi gia công; thân thấp giúp dao tiếp cận được mặt trên của phôi. Dòng gồm 14 mã thuộc ba họ mã BK-2, DK-2, FK-2, chia thành bốn nhóm theo đuôi mã là VT, SO, WTB và WTF. Cỡ vít khóa từ M8 đến M16.

Ê Tô Lock Down VERTEX Là Gì: Dòng 14 Mã Có Vít Khóa M8–M16 Và Công Dụng
Ê tô Lock Down VERTEX gồm 14 mã, dùng để kẹp và giữ phôi tại chỗ. Để gia công chính xác, khối chặn (stopper block) phải được đặt thẳng đứng chính xác. Tên mã cho biết mỗi mã thuộc họ mã nào và nhóm nào.
Ê Tô Lock Down VERTEX Có 14 Mã Thuộc 3 Họ BK-2, DK-2, FK-2 Và 4 Nhóm VT, SO, WTB, WTF
Ê tô Lock Down VERTEX có 14 mã: bốn mã đuôi VT, bốn mã đuôi SO, ba mã đuôi WTB và ba mã đuôi WTF. VT là hàm khía, SO là hàm trơn; WTB và WTF là hai nhóm có thêm khối đế, lần lượt hàm khía và hàm trơn.
| Nhóm | BK-2 | DK-2 | FK-2 |
|---|---|---|---|
| VT (hàm khía) | BK-2-8VT | DK-2-10VT, DK-2-12VT | FK-2-16VT |
| SO (hàm trơn) | BK-2-8SO | DK-2-10SO, DK-2-12SO | FK-2-16SO |
| WTB (khối đế, hàm khía) | BK-2-10WTB | DK-2-12WTB | FK-2-16WTB |
| WTF (khối đế, hàm trơn) | BK-2-10WTF | DK-2-12WTF | FK-2-16WTF |
Số cuối trong tên mã (8, 10, 12, 16) trùng số M của vít khóa ở cả 14 mã, ví dụ BK-2-8 ứng với M8, DK-2-12WTB ứng với M12, FK-2-16WTF ứng với M16. Đếm theo nhóm: 4 + 4 + 3 + 3 = 14 mã. Trị số C.C. là 1, 2 hoặc 3 tùy họ mã.
Ký Hiệu C.C. Trên Lock Down Vise: Một Tay Cầm Có Thể Điều Khiển Hai Hàm Di Động
C.C. là cơ cấu một tay cầm điều khiển 2 hàm di động, kẹp 2 phôi có kích thước tương tự, với khoảng trống 1/2/3 mm. Trị số C.C. của từng họ mã là 1, 2 hoặc 3 như sau:
- BK-2 = 1 (BK-2-8VT, BK-2-8SO, BK-2-10WTB, BK-2-10WTF)
- DK-2 = 2 (DK-2-10VT, DK-2-10SO, DK-2-12VT, DK-2-12SO, DK-2-12WTB, DK-2-12WTF)
- FK-2 = 3 (FK-2-16VT, FK-2-16SO, FK-2-16WTB, FK-2-16WTF)
Mặt hàm có hai kiểu: khía (nhóm VT, WTB) và trơn (nhóm SO, WTF).
Hàm Khía VT Và Hàm Trơn SO: Cùng Số Liệu, Khác Mặt Hàm
Hàm khía (đuôi VT) và hàm trơn (đuôi SO) của Lock Down Vise khác nhau ở mặt hàm; ở cùng cỡ (ví dụ DK-2-12VT và DK-2-12SO), mọi thông số của hai nhóm trùng nhau. Ở nhóm có khối đế, hàm khía là WTB và hàm trơn là WTF.
Bản VT có mặt hàm khía dạng lưới điểm nổi, bản SO có mặt hàm phẳng trơn. Bốn cặp VT và SO gồm BK-2-8, DK-2-10, DK-2-12 và FK-2-16. Độ cứng hàm của mỗi nhóm là 50º ± 2º.

Hai nhóm WTB và WTF cũng có hàm khía và hàm trơn, thêm khối đế ở phía dưới.
Nhóm WTB Và WTF Có Khối Đế: Thêm Kích Thước H
Nhóm WTB và WTF của Lock Down Vise có thêm khối đế (additional piece) ở phía dưới thân, gồm 6 mã: ba mã hàm khía WTB và ba mã hàm trơn WTF.
Nhóm này có thêm kích thước H: 14 ở BK-2-10 và DK-2-12, 21 ở FK-2-16. DK-2-12WTB có vít khóa M12×45L thay vì M12×30L của DK-2-12VT, và FK-2-16WTB có M16×60L thay vì M16×40L của FK-2-16VT. Khối lượng của DK-2-12 là 0,28 kg thay vì 0,23 kg, của FK-2-16 là 0,62 kg thay vì 0,52 kg. Từng cặp WTB và WTF cùng cỡ (ví dụ DK-2-12WTB và DK-2-12WTF) có chung B, C, D, E, C.C., H, vít khóa, lực kẹp và khối lượng.


Hình lắp ráp gồm khối kẹp cùng ba tấm và sáu vít.
Hình Lắp Ráp (Assembly Drawing) Của Lock Down Vise: Khối Kẹp, Ba Tấm Và Sáu Vít
Hình lắp ráp (Assembly Drawing) gồm khối kẹp màu xanh cùng ba tấm màu xám và sáu vít màu xanh, nối với nhau bằng nét đứt. Ba tấm gồm một tấm ở mặt bên và hai tấm nhỏ ở phía dưới; mỗi tấm có hai vít. Hình chỉ gồm nét vẽ, không có chữ hay số.

Bảng Thông Số Lock Down Vise VERTEX: 14 Mã, Đơn Vị mm, Lực Kẹp kN, Khối Lượng kg
Thông số 14 mã Lock Down Vise gồm các số đo (mm), vít khóa, lực kẹp (kN) và khối lượng (kg), chia thành hai bảng theo khối đế: tám mã không khối đế và sáu mã có khối đế. Các thông số gồm:
- A1, Phù hợp và A2: dải di chuyển.
- B: bề rộng hàm; C: chiều cao hàm; D: bề rộng thân.
- Cỡ vít khóa, lực kẹp (kN) và khối lượng (kg).
- E, C.C. và H: các kích thước theo ký hiệu trên bản vẽ.
Tám mã không khối đế dùng chung một bản vẽ.
Bản Vẽ Và Bảng Thông Số Nhóm Hàm Khía VT Và Hàm Trơn SO
Bản vẽ của nhóm hàm khía VT và hàm trơn SO có các chữ A1, A2, B, C, D, E và C.C. trên khối kẹp.

| Mã sản phẩm | A1 | Phù hợp | A2 | B | C | D | E | C.C. | Vít khóa | Lực kẹp (kN) | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BK-2-8VT | 27 | 29 | 31 | 21 | 15 | 35 | 2,5 | 1 | M8×20L | 25 | 0,12 |
| DK-2-10VT | 42 | 45 | 49 | 30 | 22 | 46 | 4 | 2 | M10×30L | 65 | 0,25 |
| DK-2-12VT | 42 | 45 | 49 | 30 | 22 | 46 | 4 | 2 | M12×30L | 65 | 0,23 |
| FK-2-16VT | 57 | 61 | 65 | 42 | 29 | 60 | 5 | 3 | M16×40L | 110 | 0,52 |
| BK-2-8SO | 27 | 29 | 31 | 21 | 15 | 35 | 2,5 | 1 | M8×20L | 25 | 0,12 |
| DK-2-10SO | 42 | 45 | 49 | 30 | 22 | 46 | 4 | 2 | M10×30L | 65 | 0,25 |
| DK-2-12SO | 42 | 45 | 49 | 30 | 22 | 46 | 4 | 2 | M12×30L | 65 | 0,23 |
| FK-2-16SO | 57 | 61 | 65 | 42 | 29 | 60 | 5 | 3 | M16×40L | 110 | 0,52 |

DK-2-12VT và DK-2-12SO có khối lượng 0,23 kg, nhẹ hơn DK-2-10VT và DK-2-10SO (0,25 kg).
Bản Vẽ Và Bảng Thông Số Nhóm Có Khối Đế WTB Và WTF
Bản vẽ của nhóm có khối đế WTB và WTF có A1, A2, B, C, D, C.C. và thêm ký hiệu H.

| Mã sản phẩm | A1 | Phù hợp | A2 | B | C | D | E | C.C. | H | Vít khóa | Lực kẹp (kN) | Khối lượng (kg) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| BK-2-10WTB | 42 | 45 | 49 | 30 | 22 | 46 | 4 | 1 | 14 | M10×45L | 65 | 0,30 |
| DK-2-12WTB | 42 | 45 | 49 | 30 | 22 | 46 | 4 | 2 | 14 | M12×45L | 65 | 0,28 |
| FK-2-16WTB | 57 | 61 | 65 | 42 | 29 | 60 | 5 | 3 | 21 | M16×60L | 110 | 0,62 |
| BK-2-10WTF | 27 | 29 | 31 | 30 | 22 | 46 | 4 | 1 | 14 | M10×45L | 65 | 0,30 |
| DK-2-12WTF | 42 | 45 | 49 | 30 | 22 | 46 | 4 | 2 | 14 | M12×45L | 65 | 0,28 |
| FK-2-16WTF | 57 | 61 | 65 | 42 | 29 | 60 | 5 | 3 | 21 | M16×60L | 110 | 0,62 |

Riêng BK-2-10WTF có A1, Phù hợp và A2 khác BK-2-10WTB; các thông số còn lại của hai mã này giống nhau.
Chọn Mã Lock Down Vise Theo Cỡ Vít Khóa, Loại Hàm Và Khối Đế
Chọn Lock Down Vise theo ba bước: cỡ vít khóa, loại hàm khía hoặc trơn, và có hay không khối đế.
| Vít khóa | Mã không khối đế (VT, SO) | Mã có khối đế (WTB, WTF) | Lực kẹp (kN) |
|---|---|---|---|
| M8 | BK-2-8VT, BK-2-8SO | – | 25 |
| M10 | DK-2-10VT, DK-2-10SO | BK-2-10WTB, BK-2-10WTF | 65 |
| M12 | DK-2-12VT, DK-2-12SO | DK-2-12WTB, DK-2-12WTF | 65 |
| M16 | FK-2-16VT, FK-2-16SO | FK-2-16WTB, FK-2-16WTF | 110 |
Bạn nên chốt cỡ vít khóa trước. Cỡ M8 ứng với BK-2-8VT và BK-2-8SO trong bảng. Bước thứ hai là loại hàm: mã đuôi VT và WTB là hàm khía, mã đuôi SO và WTF là hàm trơn. Bước thứ ba là khối đế: mã đuôi WTB và WTF có khối đế và thêm kích thước H. Với phôi cụ thể, ví dụ vật liệu hoặc bề mặt cần giữ, nên trao đổi thêm với Nam Dương để chọn loại hàm.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Ê Tô Lock Down VERTEX
Ê Tô Lock Down VERTEX Là Gì?
Ê tô Lock Down VERTEX là dòng ê tô (Lock Down Vise) của VERTEX, gồm ba họ mã BK-2, DK-2, FK-2 và bốn nhóm VT, SO, WTB, WTF.
Lock Down Vise Có Yêu Cầu Đặt Khối Chặn Khi Gia Công Chính Xác Không?
Có. Muốn gia công chính xác thì khối chặn (stopper block) phải được đặt thẳng đứng chính xác.
Lock Down Vise VERTEX Có Những Nhóm Mã Nào?
Có bốn nhóm: VT hàm khía, SO hàm trơn, WTB có khối đế và hàm khía, WTF có khối đế và hàm trơn.
Mã VT Khác Mã SO Ở Điểm Nào?
Hai mã khác nhau ở mặt hàm: VT khía, SO trơn. Ở cùng cỡ, ví dụ DK-2-12VT và DK-2-12SO, hai mã trùng nhau ở mọi thông số.
DK-2-12WTB Khác DK-2-12VT Ở Điểm Nào?
DK-2-12WTB khác DK-2-12VT ở việc có khối đế, có thêm kích thước H, khác vít khóa và khối lượng. Số cụ thể nằm ở hai bảng thông số.
Tư Vấn Kỹ Thuật Về Ê Tô Lock Down VERTEX
Với dòng Lock Down Vise, Nam Dương tư vấn chọn họ mã theo cỡ vít khóa và kiểu hàm, dựa trên kinh nghiệm hơn 15 năm phân phối VERTEX tại Việt Nam. Muốn chốt họ mã, kiểu hàm và có khối đế hay không, bạn gọi 0911 066 515. VERTEX còn có Khối gá CNC VERTEX và Ê tô khóa góc đa năng VERTEX VD-660V, VD-661V, cùng nhóm phụ kiện gá phôi trên máy phay. Dòng Lock Down Vise thuộc danh mục Ê tô máy phay của VERTEX.













Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.