Dao phay vai gắn mảnh tốc độ cao VERTEX C-SS là dao phay vai có mảnh cắt rời, thay được. Dao được dùng để phay vai và bậc vuông góc trên thép, inox và gang, từ phá thô đến phay tinh; vật liệu phay được tùy mác mảnh lắp vào.
C-SS chia hai nhóm theo đuôi mã: nhóm đuôi H có đường kính dao D từ 16 đến 32 mm, dùng mảnh APET 1202 hoặc ADET 1603; nhóm đuôi M có D từ 25 đến 40 mm, dùng mảnh APMT 1604. Chiều dài tổng L từ 120 đến 250 mm, đường kính chuôi d từ 16 đến 32 mm.

Đặc Điểm Dao Phay Vai Gắn Mảnh Tốc Độ Cao VERTEX C-SS
- Mảnh theo đuôi mã: đuôi H dùng mảnh APET 1202 (D 16 và 20) hoặc ADET 1603 (D 25 và 32); đuôi M dùng mảnh APMT 1604 (D 25 đến 40).
- Dải D và chuôi: đường kính dao D từ 16 đến 40 mm, đường kính chuôi d từ 16 đến 32 mm; D bằng d ở đa số mã, riêng C25-SS30-150M, C32-SS35-150M và C32-SS40-150M có D lớn hơn d.
- Số lưỡi tăng theo D: D 16 có 1 lưỡi; D 20, 25 và 30 có 2 lưỡi; D 32 và 35 có 3 lưỡi; D 40 có 4 lưỡi.
- Chiều dài tổng L: từ 120 đến 200 mm ở đuôi H và từ 150 đến 250 mm ở đuôi M; cùng D 25 có L 130, 150 và 200.
- Vít và chìa: mỗi loại mảnh đi với vít riêng (SCR-CEX3.5, SCR-CEX4, SCR-CAP4), còn chìa T15 dùng chung cho mọi mã.
Bảng Mã Dao Phay Vai C-SS: 12 Mã Sản Phẩm
Bảng Mã C-SS Đuôi H (6 Mã, Mảnh APET 1202 Và ADET 1603)

| Mã sản phẩm (ORDER NO.) | Số lưỡi | D | L | d | l | lb | Mảnh | Vít | Chìa | Mã số (CODE NO.) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| C16-SS16-120H | 1 | 16 | 120 | 16 | 12 | 30 | APET120204 | SCR-CEX3.5 | T15 | 6002-060 |
| C20-SS20-120H | 2 | 20 | 120 | 20 | 12 | 30 | APET120204 | SCR-CEX3.5 | T15 | 6002-062 |
| C25-SS25-130H | 2 | 25 | 130 | 25 | 15 | 35 | ADET160304 | SCR-CEX4 | T15 | 6002-064 |
| C25-SS25-200H | 2 | 25 | 200 | 25 | 15 | 35 | ADET160304 | SCR-CEX4 | T15 | 6002-065 |
| C32-SS32-150H | 3 | 32 | 150 | 32 | 15 | 45 | ADET160304 | SCR-CEX4 | T15 | 6002-066 |
| C32-SS32-200H | 3 | 32 | 200 | 32 | 15 | 45 | ADET160304 | SCR-CEX4 | T15 | 6002-067 |
Bảng Mã C-SS Đuôi M (6 Mã, Mảnh APMT 1604)

| Mã sản phẩm (ORDER NO.) | Số lưỡi | D | L | d | l | lb | Mảnh | Vít | Chìa | Mã số (CODE NO.) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| C25-SS25-150M | 2 | 25 | 150 | 25 | 14 | 35 | APMT1604PDER | SCR-CAP4 | T15 | 6002-069 |
| C25-SS30-150M | 2 | 30 | 150 | 25 | 14 | 45 | APMT1604PDER | SCR-CAP4 | T15 | 6002-070 |
| C32-SS32-150M | 3 | 32 | 150 | 32 | 14 | 45 | APMT1604PDER | SCR-CAP4 | T15 | 6002-080 |
| C32-SS32-250M | 3 | 32 | 250 | 32 | – | 60 | APMT1604PDER | SCR-CAP4 | T15 | 6002-081 |
| C32-SS35-150M | 3 | 35 | 150 | 32 | 14 | 45 | APMT1604PDER | SCR-CAP4 | T15 | 6002-082 |
| C32-SS40-150M | 4 | 40 | 150 | 32 | 14 | 45 | APMT1604PDER | SCR-CAP4 | T15 | 6002-083 |
Các sản phẩm cùng nhóm xem tại danh mục Dụng cụ cắt.
Dao Phay Vai Gắn Mảnh C-SS Là Gì: Phay Vai Là Nguyên Công Nào
Phay vai là nguyên công tạo cùng lúc hai mặt vuông góc với nhau.
Hai Nhóm Mã C-SS: Đuôi H Và Đuôi M Theo Mảnh APET 1202, ADET 1603, APMT 1604
| Đặc điểm | Nhóm đuôi H | Nhóm đuôi M |
|---|---|---|
| Số mã | 6 | 6 |
| Mảnh | APET120204 (C16-SS16-120H, C20-SS20-120H); ADET160304 (C25-SS25-130H, C25-SS25-200H, C32-SS32-150H, C32-SS32-200H) | APMT1604PDER |
| Vít | SCR-CEX3.5 (mảnh APET120204); SCR-CEX4 (mảnh ADET160304) | SCR-CAP4 |
| Chìa | T15 | T15 |
| Số lưỡi (Blade) | 1 đến 3 | 2 đến 4 |
| D | 16 đến 32 | 25 đến 40 |
| d | 16 đến 32 | 25 đến 32 |
| L | 120 đến 200 | 150 đến 250 |
Chọn Mã C-SS Theo Nhóm Mảnh Và Các Số D, d, L
- Chọn nhóm theo mảnh: APET 1202 hoặc ADET 1603 là đuôi H; APMT 1604 là đuôi M.
- Đối chiếu D, d, L: cùng D 25 có ba mã, C25-SS25-130H (L 130), C25-SS25-200H (L 200) và C25-SS25-150M (L 150).
- Chú ý D khác d: C25-SS30-150M có D 30, d 25; C32-SS35-150M có D 35, d 32; C32-SS40-150M có D 40, d 32.
- Ghi đủ mã sản phẩm kèm mảnh đi cùng để mã, nhóm đuôi và mảnh khớp nhau, ví dụ C25-SS25-130H với mảnh ADET 1603.
C-SS Đặt Cạnh Mảnh APMT Và Đài Dao Phay Vai Của VERTEX
Mảnh APMT chia theo cỡ, và dòng đài dao phay vai SAE dùng mảnh TPMN.
| Nhóm | Liên hệ với C-SS |
|---|---|
| Chíp phay APMT 1604 PDTR | Cùng cỡ APMT1604 với mảnh APMT1604PDER của nhóm đuôi M |
| Chíp phay APMT 1135 PDTR | Mảnh APMT cỡ nhỏ hơn, không nằm trong bảng C-SS |
| Đài dao phay vai | Dòng SAE, mảnh TPMN, khác C-SS |

Câu Hỏi Thường Gặp Về Dao Phay Vai Gắn Mảnh C-SS
Dao Phay Vai C-SS Có Những Nhóm Mã Nào?
C-SS có hai nhóm theo đuôi mã: đuôi H dùng mảnh APET 1202 hoặc ADET 1603, đuôi M dùng mảnh APMT 1604. Mỗi đuôi đi với mảnh riêng, nên xác định mảnh trước rồi chọn mã dao cùng đuôi; ví dụ đang dùng mảnh APMT 1604 thì chọn nhóm đuôi M.
C-SS Đuôi H Và Đuôi M Khác Nhau Ở Điểm Nào?
Khác ở mảnh (APET 1202, ADET 1603 với APMT 1604), mã vít (SCR-CEX3.5, SCR-CEX4 với SCR-CAP4) và dải đường kính dao D (16 đến 32 với 25 đến 40). Đuôi M còn có số lưỡi nhiều hơn (2 đến 4 so với 1 đến 3) và chiều dài tổng L dài hơn: chỉ nhóm đuôi M có mã L 250 (C32-SS32-250M), còn L của nhóm đuôi H dừng ở 200 (C25-SS25-200H, C32-SS32-200H).
Vì vậy cần D 35 hoặc 40, hoặc dao dài L 250 thì chỉ có nhóm đuôi M; cần D 16 hoặc 20 thì chỉ có nhóm đuôi H; ở D 25 và 32 có cả hai nhóm để chọn theo mảnh.
Dao Phay Vai C-SS Phay Được Vật Liệu Gì, Phá Thô Hay Phay Tinh?
C-SS phay vai và bậc vuông góc trên thép, inox và gang, từ phá thô đến phay tinh. Vật liệu phay được tùy mác mảnh lắp vào: mác mảnh khác nhau hợp với nhóm vật liệu khác nhau, nên chọn mảnh theo vật liệu phôi rồi mới chọn mã dao theo nhóm đuôi.
Báo Giá Dao Phay Vai Gắn Mảnh Tốc Độ Cao VERTEX C-SS
Nam Dương là đại diện phân phối VERTEX trực tiếp tại Việt Nam; liên hệ ngay hotline 0911 066 515 để được tư vấn chọn mã và báo giá dao phay vai gắn mảnh tốc độ cao VERTEX C-SS.





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.