Skip to content
    • vertexvn.vn@gmail.com
    • 0911 066 515
Công ty TNHH dụng cụ cắt Nam DươngCông ty TNHH dụng cụ cắt Nam Dương
  • Namduongtool - Nhà phân phối trực tiếp VERTEX hàng đầu Việt Nam
    Danh mục sản phẩm
    • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
      • Ê tô máy phay
      • Ê tô thủy lực
      • Căn đệm song song
      • Bàn máy phay
    • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
      • Mũi chống tâm
      • Mâm cặp máy tiện
      • Mâm cặp 3 chấu
      • Mâm cặp 4 chấu
      • Mâm cặp thủy lực
    • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
      • Ê tô máy mài
      • Bàn từ máy mài
      • Dụng cụ sửa đá mài
    • DỤNG CỤ GÁ KẸP
      • Bầu kẹp dao phay
      • Bầu dao khỏa mặt
      • Bầu kẹp mũi khoan
    • DỤNG CỤ CẮT
    • MÁY CHUYÊN DỤNG
    • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
    • DỤNG CỤ TR.TÂM CNC
  • TRANG CHỦ
  • SẢN PHẨM
    • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
    • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
    • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
    • DỤNG CỤ GÁ KẸP
    • MÁY CHUYÊN DỤNG
    • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
    • DỤNG CỤ TRUNG TÂM CNC
  • VERTEX VIỆT NAM
  • Catalogue
  • Kiến Thức
  • LIÊN HỆ
Home » Các kiểu côn tiêu chuẩn trong gia công cơ khí
Danh mục sản phẩm
  • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
    • Ê tô máy phay
    • Ê tô thủy lực
    • Căn đệm song song
    • Bàn máy phay
  • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
    • Mũi chống tâm
    • Mâm cặp máy tiện
    • Mâm cặp 3 chấu
    • Mâm cặp 4 chấu
    • Mâm cặp thủy lực
  • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
    • Ê tô máy mài
    • Bàn từ máy mài
    • Dụng cụ sửa đá mài
  • DỤNG CỤ GÁ KẸP
    • Bầu kẹp dao phay
    • Bầu dao khỏa mặt
    • Bầu kẹp mũi khoan
  • DỤNG CỤ CẮT
  • MÁY CHUYÊN DỤNG
  • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
  • DỤNG CỤ TR.TÂM CNC
Sản phẩm nổi bật
  • Đá mài dao phay ngón hợp kim SDC (kim cương) VERTEX VEG-13DL cho dao phay carbide Đá Mài Dao Phay Ngón VERTEX: VEG-13DL ~ VEG-25DSV Liên Hệ
  • Đá mài mũi khoan hợp kim SDC (kim cương) VERTEX VDG-13D cho mũi khoan carbide Đá Mài Mũi Khoan Hợp Kim SDC (Kim Cương) VERTEX: VDG-13D, VDG-25D Liên Hệ
  • Đá mài mũi khoan CBN VERTEX VDG-13B cho máy mài mũi khoan VDG Đá Mài Mũi Khoan VERTEX: VDG-13B, VDG-13D, VDG-25B, VDG-25B Liên Hệ
  • Bơm mỡ bằng tay Bơm Mỡ Bằng Tay VERTEX Dòng LA – LA-2403; LA-2408 Liên Hệ
  • Bơm dầu bôi trơn tự động điện VERTEX dòng SMA-3, SMA-6, SMA-8.5 Bơm Dầu Bôi Trơn Tự Động VERTEX Dòng SMA – Model SMA-3, SMA-6, SMA-8.5 Liên Hệ
Hỗ trợ khách hàng

Email gửi báo giá:
vertexvn.vn@gmail.com
sale@namduongtool.com

Mr Thành – 0961 035 276
Ms Trang – 0961 037 887

Chứng nhận phân phối
Chứng nhận đại diện phân phối hãng VERTEX của Nam Dương tool - CERTIFICATE-2026-VERTEX-Namduongtool
Bài viết mới
  • Công thức tính đầu chia độ: cách tính n = 40/Z và chọn vòng lỗ chia Chức năng bình luận bị tắt ở Công thức tính đầu chia độ: cách tính n = 40/Z và chọn vòng lỗ chia
  • Khối V (V-Block) Là Gì? Công Dụng, Phân Loại, Cách Chọn 2026 Chức năng bình luận bị tắt ở Khối V (V-Block) Là Gì? Công Dụng, Phân Loại, Cách Chọn 2026
  • Khử từ là gì? Chức năng bình luận bị tắt ở Khử từ là gì?
  • Ê Tô Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Các Loại Ê Tô 2026 Chức năng bình luận bị tắt ở Ê Tô Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Các Loại Ê Tô 2026
  • Đồ Gá CNC Là Gì? Phân Loại, Cách Chọn và Ứng Dụng Thực Tế Trong Gia Công CNC Chức năng bình luận bị tắt ở Đồ Gá CNC Là Gì? Phân Loại, Cách Chọn và Ứng Dụng Thực Tế Trong Gia Công CNC

Các kiểu côn tiêu chuẩn trong gia công cơ khí

Côn tiêu chuẩn là phần chuôi hình côn dùng để lắp dụng cụ — bầu kẹp dao phay, đầu kẹp mũi khoan, mũi chống tâm — vào đúng vị trí trục chính hoặc lỗ côn của máy công cụ. Bài này giúp bạn tra được kích thước của 6 hệ côn phổ biến tại Việt Nam: BT, ISO/SK, NT, JT (Jacobs), B (DIN 238) và MT (Morse), theo đúng bảng do VERTEX công bố từ năm 2016. Trước khi tra số, việc đầu tiên là xác định máy hoặc bầu kẹp của bạn đang thuộc nhóm côn nào.

Máy Của Bạn Đang Dùng Kiểu Côn Nào?

Sáu hệ côn trong bài này chia thành ba nhóm theo cách giữ vào trục chính: côn 7:24 (BT, ISO/SK, NT) cần vít rút hoặc ti rút mới giữ chặt; côn tự hãm (MT) tự giữ bằng ma sát; và côn lắp đầu kẹp mũi khoan (JT, B) cũng tự hãm nhưng phục vụ một mục đích lắp ghép riêng.

Nhóm côn Hệ gồm Cách giữ vào trục chính Thường gặp ở máy nào
Côn 7:24 (không tự hãm) BT, ISO/SK Vít rút, hút vào trục chính bằng khí nén Máy phay CNC, trung tâm gia công
Côn 7:24 (không tự hãm) NT Một ti rút dài xuyên tâm trục Máy phay truyền thống
Côn tự hãm MT (Morse) Tự giữ bằng ma sát khi ép vào, không cần vít hay ti rút Máy khoan, ụ động máy tiện, đầu phân độ
Côn tự hãm (lắp đầu kẹp mũi khoan) JT (Jacobs), B12–B18 (DIN 238) Ép khít tự hãm giữa đầu kẹp và chuôi Đầu kẹp mũi khoan (drill chuck)

Bạn tra ngược hệ côn của mình theo 3 bước:

  • Đo đường kính phần côn (thân hình côn) ở đầu lớn của chuôi hoặc hốc trục chính — không đo mặt bích ngoài.
  • So số đo với cột D1 (áp dụng cho BT, ISO/SK, NT) hoặc cột D (áp dụng cho MT) trong các bảng ở phần dưới.
  • Đối chiếu thêm ren vít rút, ren ti rút hoặc ren kéo (nếu có) để xác nhận đúng cỡ, vì một vài hệ côn có đường kính gần giống nhau.

Nếu đường kính đo được trùng với nhiều hơn một hệ côn, bạn nên đối chiếu thêm chiều dài lắp (cột L hoặc L1) và kiểu ren đi kèm — hai chi tiết này gần như không trùng nhau giữa các hệ, kể cả khi đường kính rất gần nhau. Dùng thước cặp đo trực tiếp lên phần côn cho kết quả chính xác hơn là ước lượng bằng mắt.

Một điểm dễ gây nhầm khi tra: đường kính côn danh nghĩa của BT30 nằm ở cột d1 = 31,75 mm, trong khi đúng đường kính vật lý tương đương ở bảng NT lại được ghi ở cột D1 = 31,750 mm — hai bảng gốc dùng ký hiệu D/d không thống nhất với nhau. Khi đo, bạn cần so đúng đường kính phần côn, không nhầm với đường kính mặt bích ngoài (D1 của bảng BT ở BT30 là 46 mm, một con số hoàn toàn khác). Cùng cách nhầm lẫn này lặp lại ở cặp BT50 và ISO50: cả hai có d1 = 69,85 mm giống hệt nhau, nhưng D1 mặt bích lại khác nhau (BT50 = 100 mm, ISO50 = 97,5 mm).

Nhóm côn 7:24 dùng vít rút là nhóm bạn gặp nhiều hơn cả trên máy phay CNC hiện nay — bắt đầu tra kích thước từ BT và ISO/SK.

Bảng Tra Chuôi Côn Máy Phay CNC: BT Và ISO/SK (Côn 7:24 Dùng Vít Rút)

BT và ISO/SK là hai hệ côn 7:24 dùng vít rút, phổ biến trên máy phay CNC và trung tâm gia công — hai bảng dưới đây tra được đường kính, chiều dài lắp và ren vít rút theo từng cỡ.

Bảng kích thước các kiểu côn tiêu chuẩn do VERTEX công bố
Bảng kích thước các kiểu côn tiêu chuẩn do VERTEX công bố

Bảng đầy đủ 12 cột do VERTEX công bố — hai bảng dưới đây rút gọn còn các cột thường được tra đến, để đọc thuận tiện trên điện thoại.

Côn BT (JIS B6339)

BT là côn 7:24 dùng vít rút để hút vào trục chính bằng khí nén, theo tiêu chuẩn JIS B6339.

Loại D1 d1 L1 L G (ren vít rút)
BT30 46 31,75 48,4 70,4 M12
BT40 63 44,45 65,4 92,4 M16
BT50 100 69,85 101,8 139,8 M24

Ba cỡ BT30, BT40 và BT50 dùng ba loại ren vít rút khác nhau: M12, M16 và M24. Vít rút bắt ren trực tiếp vào đầu nhỏ d1 của bầu kẹp — bạn cần phân biệt d1 (đường kính côn) với D1 (đường kính mặt bích ngoài) đã nhắc ở phần trên, vì hai số này khác nhau khá xa ngay trên cùng một cỡ (BT30 có d1 = 31,75 mm nhưng D1 = 46 mm).

Nam Dương phân phối chính hãng bầu kẹp dao phay BT-ER theo đúng các cỡ BT30, BT40 và BT50 kể trên. Khi cần thay vít rút, bạn nên chọn đúng ren theo cỡ bầu kẹp — xem thêm vít rút đuôi chuột cho bầu kẹp BT30, BT40 và BT50.

Cùng cơ chế vít rút nhưng theo tiêu chuẩn khác, ISO/SK là hệ côn 7:24 bạn thường gặp trên các trung tâm gia công theo chuẩn châu Âu.

Côn ISO/SK (DIN 69871A)

ISO40 (hay còn gọi SK40) và ISO50 (SK50) là côn 7:24 theo tiêu chuẩn DIN 69871A, dùng vít rút giống BT nhưng khác kiểu mặt bích và profile rãnh.

Loại D1 d1 L1 G
ISO40 (SK40) 63,55 44,45 68,4 M16
ISO50 (SK50) 97,5 69,85 101,75 M24

ISO40 có d1 = 44,45 mm, trùng với d1 của BT40, nhưng D1 mặt bích lại khác nhau (BT40 = 63 mm, ISO40 = 63,55 mm), nên hai hệ này không lắp lẫn hoàn toàn dù kích thước côn gần giống nhau. Máy dùng chuẩn CAT30, CAT40 hoặc CAT50 cũng thuộc cùng họ côn 7:24, nhưng VERTEX chưa công bố bảng kích thước riêng cho chuẩn CAT nên bài không đưa số liệu cho chuẩn này.

Nếu máy của bạn dùng chuẩn SK, bạn có thể tham khảo bầu kẹp dao phay SK-ER theo đúng cỡ SK40 và SK50. Với máy dùng chuẩn CAT — một biến thể khác của họ côn 7:24 — Nam Dương cũng cung cấp bầu kẹp dao phay CAT30-40-50-ER.

Nếu máy của bạn là máy phay truyền thống thay vì trung tâm gia công CNC, trục chính nhiều khả năng dùng côn NT — giữ bằng ti rút dài thay vì vít rút.

Bảng Tra Chuôi Côn Máy Phay Truyền Thống: NT (Côn 7:24 Dùng Ti Rút)

NT30, NT40 và NT50 là côn 7:24 theo tiêu chuẩn JIS B6101, dùng trên máy phay truyền thống, giữ vào trục chính bằng một ti rút dài xuyên tâm trục thay vì vít rút ngắn như BT và ISO/SK.

Loại D1 d1 l l1 g (ren ti rút)
NT30 31,750 17,4 68,4 48,4 M12, 1/2-12NC
NT40 44,450 25,3 93,4 65,4 M16, 5/8-11NC
NT50 69,850 39,6 126,8 101,8 M24, 1″-8NC

Bảng gốc ghi ren ti rút theo hai hệ song song: hệ mét (M12, M16, M24) và hệ inch (1/2-12NC, 5/8-11NC, 1″-8NC). Bạn cần chọn đúng ti rút theo hệ ren máy đang dùng, vì hai hệ này không lắp lẫn cho nhau dù cùng một cỡ NT.

NT dùng ti rút xuyên tâm vì thiết kế trục chính của máy phay truyền thống đưa được thanh kéo dài suốt chiều dài trục, trong khi máy phay CNC hiện đại có cơ cấu thay dao tự động nên chuyển sang vít rút ngắn, dễ tháo lắp nhanh hơn.

Bên cạnh NT, R8 là một hệ côn khác cũng giữ vào trục chính bằng ti rút. Nam Dương có phân phối phụ kiện cho hệ côn này, nhưng VERTEX chưa công bố bảng kích thước R8 nên bài không tra được số liệu cho R8 ở đây — bạn có thể tham khảo thanh rút kẹp bầu kẹp dao R8, NT30 và NT40, dùng chung cho cả hai hệ côn.

Với bầu kẹp thay thế đúng chuẩn, Nam Dương phân phối chính hãng bầu kẹp dao phay NT-ER theo đúng cỡ NT30, NT40 và NT50.

Khác với ba hệ côn 7:24 ở trên vốn gắn liền với trục chính máy phay, hai hệ côn tiếp theo — JT và B — dùng để lắp đầu kẹp mũi khoan.

Bảng Tra Côn Lắp Đầu Kẹp Mũi Khoan: JT (Jacobs) Và Côn B (DIN 238)

Côn JT (Jacobs Taper)

JT (Jacobs) là hệ côn tự hãm dùng để lắp ghép giữa đầu kẹp mũi khoan và chuôi lắp vào máy.

Loại Góc θ/2 D1 d1 L
JT0 — 6,35 5,802 11,12
JT1 — 9,754 8,469 16,669
JT2 2°19′52″ 14,199 12,386 22,225
JT33 1°49′01″ 15,850 14,237 25,400
JT6 — 17,170 15,852 25,400
JT3 1°31′26″ 20,599 18,951 30,956
JT4 1°29′59″ 28,550 26,346 42,069
JT5 1°29′05″ 35,890 33,422 47,625

Thứ tự các dòng theo đúng bảng gốc, xếp theo đường kính tăng dần từ JT0 đến JT5, không theo số thứ tự tên gọi — JT33 và JT6 nằm giữa JT2 và JT3 vì đường kính của chúng nằm giữa hai cỡ này.

Góc θ/2 của JT0 và JT1 để trống trong bảng gốc nên bài không suy số thay. Góc θ/2 của JT6: bảng gốc in giá trị 1°29′88″, số giây 88 không hợp lệ (giây phải nhỏ hơn 60), nên bài không dẫn lại con số này.

Trong 8 cỡ trên, JT6 là cỡ bạn gặp nhiều hơn các cỡ JT khác trên các đầu kẹp mũi khoan đang lưu hành. Một chi tiết dễ nhầm: JT33 và JT6 có cùng chiều dài lắp L = 25,400 mm. Nghĩa là đo chiều dài thì không phân biệt được hai cỡ này — phải đo đường kính lớn D1 (JT33 là 15,850 mm, JT6 là 17,170 mm) mới biết mình đang cầm cỡ nào.

Nam Dương phân phối chuỗi bầu kẹp mũi khoan BT-MT, lắp được cả côn BT và MT, dùng chung nguyên lý lắp ghép côn tự hãm với JT.

Bên cạnh JT, một hệ côn khác cũng phục vụ mục đích lắp đầu kẹp mũi khoan là côn B theo tiêu chuẩn DIN 238.

Côn B (DIN 238)

Côn B theo DIN 238 có 3 cỡ B12, B16 và B18, dùng cùng mục đích lắp đầu kẹp mũi khoan như JT.

Loại Góc θ/2 D1 d1 L
B12 1°25′43″ 12,065 11,1 18,5
B16 1°25′50″ 15,733 14,5 24,0
B18 1°25′50″ 17,780 16,2 32,0

Góc côn của B gần như không đổi giữa 3 cỡ, dao động trong khoảng 1°25′43″ đến 1°25′50″ — khác hẳn JT, nơi góc côn giảm dần khi cỡ tăng lên. Côn B thường xuất hiện trên máy khoan bàn và máy khoan cần theo thiết kế châu Âu, trong khi JT phổ biến hơn trên đầu kẹp mũi khoan kiểu Mỹ — cả hai vẫn dùng chung nguyên lý ép khít tự hãm.

Cỡ côn tự hãm còn lại — Morse (MT) — có phạm vi sử dụng rộng hơn, từ mũi khoan chuôi côn tới ụ động máy tiện.

Bảng Tra Côn Morse MT — Hệ Côn Tự Hãm Phổ Biến Trong Xưởng Cơ Khí

Côn Morse, ký hiệu từ MT.0 đến MT.6, là hệ côn tự hãm bạn gặp ở nhiều vị trí trong xưởng cơ khí: trục chính máy khoan, áo côn, mũi khoan chuôi côn, ụ động và mũi chống tâm máy tiện, đầu phân độ. Trên thế giới, MT còn được gọi là Morse Taper, dùng làm chuẩn lắp ghép cho mũi khoan, mũi doa và nhiều dụng cụ chuôi côn khác ngoài phạm vi máy công cụ CNC.

Loại D D1 d l5 d5 (ren kéo)
MT.0 9,045 9,2 6,4 50 —
MT.1 12,065 12,2 9,4 53,5 M6, 1/4-20NC
MT.2 17,780 18,0 14,6 64 M10, 3/8-16NC
MT.3 23,825 24,1 19,8 81 M12, 1/2-12NC
MT.4 31,267 31,6 25,9 102,5 M16, 5/8-11NC
MT.5 44,399 44,7 37,6 129,5 M20, 3/4-10NC
MT.6 63,348 63,8 53,9 182 M24, 1″-8NC

MT.0 không có ren kéo — bảng gốc ghi dấu “-” ở ô này — nên cỡ này giữ hoàn toàn bằng ma sát côn, không bắt vít qua đuôi.

Từ MT.1 trở đi, mỗi cỡ đều có ren kéo (d5) để bạn bắt thêm bu-lông giữ chặt khi cần; MT.0 là cỡ không có ren kéo trong bảng, vì bảng gốc ghi dấu “-” ở ô này. Ren kéo tăng dần theo cỡ D, từ M6 (MT.1) tới M24 (MT.6), kèm ký hiệu inch tương ứng từ 1/4-20NC tới 1″-8NC.

Khi chọn áo côn chuyển đổi, bạn cần xác định đúng cả côn ngoài (lắp vào trục chính hoặc ống kẹp) lẫn côn trong (nhận chuôi dao hoặc mũi khoan), vì hai đầu áo côn thường khác cỡ nhau. Nam Dương phân phối chính hãng bầu kẹp dao phay MT-ER theo đúng các cỡ MT nêu trên, cùng áo côn mũi khoan MT dùng để chuyển đổi giữa các cỡ côn Morse khác nhau — ví dụ mũi khoan đuôi MT.2 lắp vào trục chính MT.3.

Ba hệ côn MT, JT và B đều tự hãm — nhưng vì sao ba hệ côn 7:24 (BT, ISO/SK, NT) ở các phần trên lại không tự giữ được mà cần thêm vít rút hoặc ti rút?

Vì Sao Côn Tự Hãm (MT, JT, B) Không Cần Vít Rút Còn Côn 7:24 (BT, ISO/SK, NT) Thì Cần?

Côn tự hãm (MT, JT, B) có góc côn nhỏ nên khi ép vào, ma sát giữa hai bề mặt đủ lớn để tự giữ và truyền chuyển động mà không cần thêm chi tiết kẹp.

Nhóm côn Cơ chế giữ
Côn tự hãm (MT, JT, B) Góc côn nhỏ nên ma sát bề mặt đủ lớn để tự giữ và truyền chuyển động ngay khi ép vào, không cần chi tiết kẹp thêm
Côn 7:24 (BT, ISO/SK, NT) Góc côn lớn hơn hẳn nên chỉ tựa vào nhau chưa đủ chặt khi trục chính quay tốc độ cao, cần vít rút (hút bằng khí nén) hoặc ti rút dài kéo giữ

Bạn có thể thấy rõ điều này qua cách giữ đã nêu ở các mục trên: BT, ISO/SK và NT đều cần thêm chi tiết kẹp (vít rút bắt ren M12 đến M24, hoặc ti rút dài), còn MT, JT và B chỉ cần ép khít đúng góc côn là đủ giữ chặt. Vì vậy, nhóm côn 7:24 cần thêm vít rút hút bằng khí nén (BT, ISO/SK) hoặc ti rút dài kéo giữ (NT), đúng như cách giữ đã nêu ở các phần trên.

Hiểu đúng cơ chế giữ của từng hệ côn cũng là cách bạn tránh những lỗi thường gặp khi chọn nhầm hoặc lắp sai phụ kiện.

Chọn Sai Côn Hoặc Sai Phụ Kiện Thì Hỏng Ở Đâu?

Chọn sai côn hoặc sai phụ kiện đi kèm thường lộ ra ở ba chỗ: ren không trùng, cổ vít rút sai kích thước, và nhầm hệ ren giữa mét với inch.

  • Ren vít rút không trùng: ví dụ bạn mua bầu kẹp BT40 (ren đúng phải là M16) nhưng lắp nhầm vít rút ren M12 (của BT30) — vít rút không siết được vào bầu kẹp.
  • Cổ vít rút sai kích thước: ren đúng nhưng phần cổ vít rút sai kích thước khiến hệ thống khí nén trên trục chính không hút đủ lực, dao bị rung hoặc lỏng ngay khi cắt, ảnh hưởng độ chính xác và tuổi thọ dao.
  • Nhầm hệ ren ti rút của NT: máy dùng hệ inch (1/2-12NC, 5/8-11NC, 1″-8NC) nhưng lại lắp ti rút hệ mét (M12, M16, M24), khiến ren không ăn khớp dù cùng một cỡ NT.

Trong quá trình tư vấn kỹ thuật, Nam Dương thường gặp cả ba lỗi này, và phần lớn xuất phát từ việc nhầm bảng tra giữa các hệ côn có kích thước gần giống nhau — đúng như lưu ý về ký hiệu D/d đã nêu ở phần đầu bài.

Những câu hỏi dưới đây tổng hợp lại các con số hay bị tra nhầm giữa 6 hệ côn.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Các Kiểu Côn Tiêu Chuẩn

Dưới đây là các câu hỏi bạn thường gặp khi tra bảng kích thước côn tiêu chuẩn.

MT.0 Có Ren Kéo Không?

Không. Bảng gốc ghi dấu “-” ở ô ren kéo của MT.0, nghĩa là cỡ này giữ hoàn toàn bằng ma sát côn, không bắt vít qua đuôi.

Ren Ti Rút Của NT40 Là Gì?

M16 hoặc 5/8-11NC, tùy hệ ren máy bạn đang dùng — hệ mét dùng M16, hệ inch dùng 5/8-11NC.

Những Hệ Côn Nào Là Côn Tự Hãm?

MT (Morse), JT (Jacobs) và B12, B16, B18 (DIN 238) là ba hệ côn tự hãm trong bài này. Cả ba đều tự giữ bằng ma sát khi ép vào, không cần vít rút hay ti rút.

BT40 Và ISO40 (SK40) Có Lắp Lẫn Được Không?

Không hoàn toàn. Hai hệ có đường kính côn danh nghĩa gần giống nhau (d1 = 44,45 mm ở cả hai) và cùng dùng ren vít rút M16, nhưng khác kích thước mặt bích (D1: BT40 = 63 mm, ISO40 = 63,55 mm), nên bạn phải chọn bầu kẹp đúng hệ, không dùng chéo.

Góc Côn Của JT6 Là Bao Nhiêu?

Bài không công bố được con số này. Bảng gốc in giá trị không hợp lệ ở ô góc côn của JT6 (số giây 88, trong khi giây phải nhỏ hơn 60) nên không thể dẫn lại một con số chính xác. JT6 vẫn là cỡ bạn gặp nhiều hơn các cỡ JT khác trên thực tế.

R8 Có Nằm Trong Bảng Tra Của Bài Này Không?

Không có bảng kích thước. VERTEX chưa công bố số liệu cho hệ côn R8; tên hệ côn này chỉ được nhắc ở phần côn NT, kèm link phụ kiện R8 tương ứng.

Bầu Kẹp, Đầu Kẹp Mũi Khoan Và Phụ Kiện Theo Từng Hệ Côn

Sau khi xác định đúng hệ côn của máy hoặc bầu kẹp đang dùng, bạn có thể tìm đúng phụ kiện tương ứng theo 3 nhóm dưới đây.

  • Bầu kẹp dao phay theo côn 7:24 và côn Morse (BT, ISO/SK, NT, MT) xem tại danh mục bầu kẹp dao phay.
  • Đầu kẹp mũi khoan theo côn JT xem tại danh mục bầu kẹp mũi khoan.
  • Vít rút, ti rút, áo côn chuyển đổi và các phụ kiện gá kẹp khác xem tại danh mục dụng cụ gá kẹp.

VERTEX thành lập năm 1978, sản phẩm có mặt tại hơn 60 quốc gia, dung sai chế tạo đạt ±0,01/100 mm, và mọi bầu kẹp đi kèm chính sách bảo hành 1 năm (riêng hàng có motor hoặc khí nén là 3 tháng). Dung sai ±0,01/100 mm giúp bầu kẹp lắp khít với trục chính, giảm rung động khi gia công ở tốc độ vòng quay cao. Nếu bạn cần tư vấn chọn đúng hệ côn hoặc nhận báo giá, Nam Dương hỗ trợ qua hotline 0911 066 515.

Bài viết cùng chủ đề

  • Ê Tô Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Và Các Loại Ê Tô 2026
  • Đồ gá (Jig & Fixture): Phân loại, Cấu tạo và Giải pháp Tối ưu từ Vertex 2026
  • Ứng dụng sản phẩm VERTEX trong sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy: Giải pháp tối ưu năng suất
  • CÁCH CHỌN Ê TÔ MÁY PHAY
  • Lưu ý khi chọn đầu phân độ
  • Công thức tính đầu chia độ: cách tính n = 40/Z và chọn vòng lỗ chia
Liên hệ

Công Ty TMHH Dụng Cụ Cắt Nam Dương

  • Địa chỉ: Số 12, Ngõ 22, đường Phạm Thận Duật, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
  • Hotline: 0911 066 515
  • Điện thoại: 024-6680 1743
  • Email: vertexvn.vn@gmail.com

Dmca Logo Grn Btn120w Logosalenoti 300x114

Về chúng tôi
  • GIỚI THIỆU CÔNG TY NAM DƯƠNG
  • GIỚI THIỆU VỀ HÃNG VERTEX
  • Catalogue Vertex
  • Thông tin liên hệ
Chính sách hỗ trợ
  • Chính sách & Quy định chung
  • Chính sách bảo hành
  • Chính sách bảo mật thông tin cá nhân khách hàng
  • Chính sách hoàn tiền, đổi trả dịch vụ
  • Chính sách vận chuyển/giao nhận
  • Quy Định & Hình thức thanh toán
Liên kết mạng xã hội
  • Facebook
  • Youtube
  • Nhắn tin qua Zalo
  • Nhắn tin qua Facebook
  • 0911066515
  • Danh mục sản phẩm
    • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
      • Ê tô máy phay
      • Ê tô thủy lực
      • Căn đệm song song
      • Bàn máy phay
    • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
      • Mũi chống tâm
      • Mâm cặp máy tiện
      • Mâm cặp 3 chấu
      • Mâm cặp 4 chấu
      • Mâm cặp thủy lực
    • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
      • Ê tô máy mài
      • Bàn từ máy mài
      • Dụng cụ sửa đá mài
    • DỤNG CỤ GÁ KẸP
      • Bầu kẹp dao phay
      • Bầu dao khỏa mặt
      • Bầu kẹp mũi khoan
    • DỤNG CỤ CẮT
    • MÁY CHUYÊN DỤNG
    • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
    • DỤNG CỤ TR.TÂM CNC
  • Menu
  • TRANG CHỦ
  • SẢN PHẨM
    • PHỤ KIỆN MÁY PHAY
    • PHỤ KIỆN MÁY TIỆN
    • PHỤ KIỆN MÁY MÀI
    • DỤNG CỤ GÁ KẸP
    • MÁY CHUYÊN DỤNG
    • DỤNG CỤ ĐO KIỂM
    • DỤNG CỤ TRUNG TÂM CNC
  • VERTEX VIỆT NAM
  • Catalogue
  • Kiến Thức
  • LIÊN HỆ

Đăng nhập

Quên mật khẩu?