Bầu kẹp có chuôi trụ tròn Φ20 hoặc Φ25, lắp trực tiếp vào đài dao (turret) của máy tiện CNC. Trên thân chuôi trụ có các mặt phẳng gia công sẵn, giúp đài dao gá kẹp chắc bầu kẹp mà không bị xoay khi cắt. Phần đầu bầu kẹp mang collet ER theo tiêu chuẩn DIN 6499 — cùng chuẩn collet dùng phổ biến trên nhiều dòng máy phay và máy tiện CNC hiện nay, nên bạn dễ dùng chung collet với các bầu kẹp ER khác trong xưởng.
Nam Dương phân phối trực tiếp phụ kiện gá kẹp VERTEX hơn 10 năm, cùng thâm niên hơn 15 năm hoạt động trong ngành dụng cụ cắt và đồ gá cơ khí tại Việt Nam. Toàn bộ 20 mã bầu kẹp ST/ER cho máy tiện CNC dưới đây được đọc trực tiếp từ trang C23 của catalogue VERTEX, chia thành ba nhóm theo kết cấu: đầu kép kiểu M, đầu kép kiểu UM, và đầu đơn.
Catalogue VERTEX gọi đầy đủ nhóm đầu kép là ST/ER Straight Shank With Double Head Spindle, và nhóm đầu đơn là ST/ER Straight Shank With Single Head Spindle. Nam Dương cung cấp hàng theo đúng thông số catalogue VERTEX, phân phối trực tiếp không qua trung gian. Bạn nên xác nhận đúng dòng máy tiện CNC và loại đài dao đang dùng trước khi chọn mã bầu kẹp trong ba bảng dưới đây.
Cách Đọc Ký Hiệu SHANK Trong Bảng
Catalogue đặt tên cột này là SHANK (ØD1-ER-L1): đường kính chuôi đứng trước, cỡ collet ER ở giữa, và số cuối cùng là trị số L1. Ví dụ SHANK ø20-ER11M2-50 của mã V-830 có đường kính chuôi 20mm, collet ER11, và số 50 ở cuối đúng bằng trị số L1 in trong cột L1 của bảng.
Chuỗi SHANK thật còn chứa thêm ký hiệu loại, ví dụ M2 trong ø20-ER11M2-50 (V-830) hoặc UM trong ø25-ER16UM-70 (V-845). Bạn nên chép nguyên cả chuỗi khi đặt hàng, không tách riêng từng phần, để đúng với mã catalogue VERTEX in trên trang C23.
Bầu Kẹp Đầu Kép Kiểu M (Double Head M Type)
Nhóm double head M type gồm 8 mã, dùng cho các chi tiết cần không gian hẹp và hốc sâu. Ở nhóm này, hình vẽ trên catalogue ghi L là chiều dài đo trọn cả bầu kẹp, còn L1 là đoạn nằm bên trong — nghĩa là L luôn lớn hơn L1. Ví dụ mã V-830 có L = 70 và L1 = 50.
| Mã | Cỡ collet | SHANK | L (mm) | L1 (mm) | D (mm) | Khối lượng (kg) | Mã code |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| V-830 | ER11 | ø20-ER11M2-50 | 70 | 50 | 16 | 0,2 | 3032-430 |
| V-831 | ER11 | ø20-ER11M2-78 | 108 | 78 | 16 | 0,3 | 3032-431 |
| V-832 | ER16 | ø20-ER16M2-50 | 82 | 50 | 22 | 0,2 | 3032-432 |
| V-833 | ER16 | ø20-ER16M2-70 | 112 | 70 | 22 | 0,32 | 3032-433 |
| V-834 | ER16 | ø25-ER16M2-50 | 92 | 50 | 22 | 0,25 | 3032-434 |
| V-835 | ER16 | ø25-ER16M2-80 | 122 | 80 | 22 | 0,35 | 3032-435 |
| V-836 | ER20 | ø25-ER20M2-50 | 92 | 50 | 28 | 0,3 | 3032-436 |
| V-837 | ER20 | ø25-ER20 M2-80 | 122 | 80 | 28 | 0,35 | 3032-437 |
Trong 8 mã trên, cỡ collet chia làm ba nhóm ER11, ER16 và ER20, đi cùng hai cỡ chuôi ø20 và ø25. Riêng V-837 catalogue in ký hiệu SHANK có khoảng trắng trước M2 (ø25-ER20 M2-80), khác cách viết liền của 7 mã còn lại — bạn tra đúng mã này để đặt hàng khớp với ký hiệu hãng in trên nhãn.

Bầu Kẹp Đầu Kép Kiểu UM (Double Head UM Type)
Nhóm double head UM type gồm 4 mã: V-855, V-856, V-859 và V-862, đọc trực tiếp từ trang C23 của catalogue chính hãng VERTEX.
| Mã | Cỡ collet | SHANK | L (mm) | L1 (mm) | D (mm) | Khối lượng (kg) | Mã code |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| V-855 | ER11 | ø20-ER11 UM2-50 | 80 | 50 | 19 | 0,15 | 3032-428 |
| V-856 | ER11 | ø20-ER11 UM2-70 | 100 | 70 | 19 | 0,19 | 3032-429 |
| V-859 | ER16 | ø25-ER16 UM2-80 | 124 | 80 | 28 | 0,35 | 3032-439 |
| V-862 | ER20 | ø25-ER20 UM2-80 | 134 | 80 | 34 | 0,38 | 3032-438 |
Mã code của nhóm này không xếp theo thứ tự tăng dần của mã đặt hàng: V-859 mang mã code 3032-439, trong khi V-862 lại mang mã code 3032-438 — số nhỏ hơn. Bạn nên đối chiếu đúng cặp mã và mã code trong bảng khi lên đơn, tránh nhầm giữa hai mã liền kề. Các mã V-857, V-858, V-860, V-861 không nằm trên trang catalogue C23 mà công ty đang tra cứu.
Bầu Kẹp Đầu Đơn (Single Head)
Nhóm single head gồm 8 mã, bao gồm cả kiểu M và kiểu UM trong cùng một bảng, phân biệt bằng ký hiệu SHANK. Ở nhóm đầu đơn này, hình vẽ trên catalogue vẽ L1 và L nằm cạnh nhau, không lồng vào nhau như nhóm đầu kép — nên quan hệ giữa hai trị số đảo ngược: L nhỏ hơn L1.
Ví dụ mã V-841 có L = 21 và L1 = 70, ngược hẳn với cách đọc ở hai bảng double head phía trên. Đây chính là chỗ khách hàng dễ nhầm khi so hai dòng sản phẩm, vì cùng hai ký hiệu L và L1 nhưng catalogue vẽ theo hai cách khác nhau tùy loại đầu kẹp.
| Mã | Cỡ collet | SHANK | L (mm) | L1 (mm) | D (mm) | Khối lượng (kg) | Mã code |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| V-841 | ER16 | ø20-ER16M-70 | 21 | 70 | 22 | 0,2 | 3032-441 |
| V-842 | ER16 | ø25-ER16M-70 | 21 | 70 | 22 | 0,25 | 3032-442 |
| V-843 | ER16 | ø3/4″-ER16M-70 | 21 | 70 | 22 | 0,2 | 3032-443 |
| V-844 | ER16 | ø20-ER16UM-70 | 21 | 70 | 28 | 0,2 | 3032-444 |
| V-845 | ER16 | ø25-ER16UM-70 | 21 | 70 | 28 | 0,25 | 3032-445 |
| V-846 | ER16 | ø3/4″-ER16UM-70 | 21 | 70 | 28 | 0,2 | 3032-446 |
| V-847 | ER20 | ø22-ER20UM-70 | 23 | 70 | 34 | 0,25 | 3032-447 |
| V-848 | ER20 | ø25-ER20UM-70 | 23 | 70 | 34 | 0,3 | 3032-448 |
Hai mã V-843 và V-846 dùng chuôi hệ inch ø3/4″, khác với các mã còn lại đang dùng cỡ mét ø20, ø22 và ø25. Nếu đài dao máy tiện CNC của bạn có ổ kẹp theo hệ inch, hai mã này tra thẳng được mà không cần quy đổi kích thước.

Chọn Giữa Kiểu M Và Kiểu UM
Ở cùng một cỡ collet và cùng cỡ chuôi, bầu kẹp kiểu UM có trị số D lớn hơn kiểu M. Đối chiếu trong bảng single head, cặp ø20-ER16 cho D = 22 ở kiểu M và D = 28 ở kiểu UM.
Cặp ø25-ER16 cũng cho D = 22 ở kiểu M và D = 28 ở kiểu UM. Bạn dựa vào khoảng trống thực tế quanh đài dao để chọn: nơi chật hẹp phù hợp với D nhỏ hơn của kiểu M, nơi rộng rãi hơn dùng được kiểu UM.
Dải Thông Số Chung Của 20 Mã
Gộp cả ba bảng, sản phẩm có 3 cỡ collet ER11, ER16 và ER20, và chuôi trụ ở 4 cỡ đường kính ø20, ø22, ø25 và ø3/4″. Khối lượng trải từ 0,15kg (V-855) đến 0,38kg (V-862), và đoạn L1 xuất hiện ở 4 trị số 50mm, 70mm, 78mm và 80mm.
Trong đó, nhóm double head M type có 8 mã, nhóm double head UM type có 4 mã, và nhóm single head có 8 mã, cộng lại đúng 20 mã trên toàn bộ trang C23.
Toàn bộ 20 mã đều mang mã code theo dải 3032-4xx, giúp bạn tra nhanh khi đối chiếu với catalogue VERTEX gốc. Bạn nên đối chiếu đúng mã và mã code trong ba bảng trên khi lên đơn hàng, vì mỗi mã ứng với một tổ hợp cỡ collet, cỡ chuôi và chiều dài riêng.
Bầu Kẹp Chuôi Trụ Cho Máy Tiện Và Cho Máy Phay
Bầu kẹp trên trang này chỉ lắp được cho máy tiện CNC. Nếu bạn cần bầu kẹp chuôi trụ dùng cho máy phay, hãy tham khảo Bầu kẹp dao phay chuôi trụ — dòng sản phẩm dùng chuôi trụ theo trục chính máy phay, khác kết cấu lắp đài dao của dòng máy tiện.
Sản Phẩm Liên Quan
Collet ER lắp vào 20 mã bầu kẹp trên đều theo tiêu chuẩn DIN 6499. Bạn xem chi tiết từng cỡ tại Collet ER tiêu chuẩn, và tra dải kẹp theo đường kính chuôi dao tại Bảng tra collet ER trước khi chọn cỡ collet phù hợp với dao của bạn.
Với các chi tiết cần không gian gá kẹp nhỏ hơn nữa, Nam Dương còn phân phối Bầu kẹp mini ER — dòng bầu kẹp chuôi trụ cỡ nhỏ dùng khi khoảng trống quanh chi tiết còn hẹp hơn cả nhóm đầu đơn ở trên.
Toàn bộ dòng bầu kẹp chuôi trụ ST/ER cho máy tiện CNC nằm trong danh mục Dụng cụ gá kẹp của Nam Dương, cùng các dòng ê tô, mâm cặp và đồ gá VERTEX khác đang phân phối chính hãng tại Việt Nam.



