Bầu kẹp dao phay SK30, SK40, SK50 là bầu kẹp có chuôi côn kiểu SK theo tiêu chuẩn DIN 69871, lắp vào trục chính máy phay CNC và giữ collet ER để kẹp dao phay ngón, mũi khoét hoặc mũi khoan có chuôi trụ. Bạn dùng loại bầu kẹp này khi máy phay của xưởng có trục chính côn SK và cần thay đổi nhanh nhiều đường kính dao thông qua các cỡ collet ER khác nhau.
Ở đây, chữ “SK” chỉ kiểu côn của chuôi bầu kẹp — không phải hệ collet SK6 đến SK25, vốn là một loại collet riêng, khác cấu tạo và khác cách kẹp so với collet ER. Nếu bạn cần bầu kẹp dùng collet hệ SK, xem Bầu Kẹp Dao Phay Kiểu SK — trang đó mới đúng loại collet SK, còn trang này chỉ dùng cho collet ER.
Toàn bộ dòng bầu kẹp SK-ER của VERTEX trên trang này gồm 34 mã, chia thành ba bảng: 10 mã bầu kẹp nhóm 1, 7 mã bầu kẹp nhóm 2 và 17 mã bộ kit đầy đủ collet, chìa vặn, hộp đựng.
Ý Nghĩa Các Ký Hiệu TAPER, Collet Type Và G Trên Bảng Thông Số
Mỗi bầu kẹp SK-ER được xác định qua ba ký hiệu chính trên bảng thông số: TAPER là kiểu côn của chuôi (SK30, SK40 hoặc SK50 theo DIN 69871), COLLET TYPE là cỡ collet ER lắp vào bầu kẹp (ER16, ER20, ER25, ER32 hoặc ER40 theo DIN 6499), và G là kiểu ren của bầu kẹp lắp với vít rút (ty rút) trên trục chính máy phay.
Bạn cần đối chiếu đúng cả ba ký hiệu này trước khi lắp lên máy: cỡ côn phải khớp trục chính, cỡ collet phải khớp đường kính chuôi dao, và ren G phải khớp vít rút của máy. Sai ren G thì bầu kẹp không siết chặt được vào trục chính. Collet ER lắp vào các bầu kẹp này có đầy đủ dải kẹp riêng theo từng cỡ, bạn xem chi tiết tại Collet ER Tiêu Chuẩn.
Ngoài côn SK, hệ collet ER còn lắp trên nhiều kiểu chuôi khác của máy phay CNC. Nếu trục chính máy bạn dùng côn NT, bầu kẹp tương ứng nằm ở NT-ER Tool Holder. Muốn phân biệt côn SK với các hệ côn BT, CAT, HSK, NT còn lại, tham khảo thêm bài Các Kiểu Côn Tiêu Chuẩn Trong Gia Công Cơ Khí.
Bảng Thông Số Bầu Kẹp Nhóm 1 (V-741 Đến V-744)
Bầu kẹp nhóm 1 gồm 10 mã, từ V-741 đến V-744, phủ hai cỡ collet ER16 và ER20 trên cả ba cỡ côn SK30, SK40, SK50.
| Mã | Cỡ collet | Côn | D (mm) | L (mm) | Ren G | Khối lượng (kg) | Mã code |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| V-741 | ER16 | SK40 | 28 | 100 | M16 | 1,5 | 3029-301 |
| V-741K | ER16 | SK30 | 28 | 60 | M12 | 0,45 | 3029-311 |
| V-741B | ER16 | SK50 | 28 | 100 | M24 | 3,5 | 3029-317 |
| V-742 | ER20 | SK40 | 34 | 100 | M16 | 1,5 | 3029-302 |
| V-742K | ER20 | SK30 | 34 | 60 | M12 | 0,5 | 3029-312 |
| V-742C | ER16 | SK40 | 28 | 70 | M16 | 1,1 | 3029-315 |
| V-742D | ER20 | SK40 | 34 | 70 | M16 | 1,2 | 3029-316 |
| V-742E | ER20 | SK50 | 34 | 100 | M24 | 3,5 | 3029-318 |
| V-743 | ER16 | SK50 | 28 | 150 | M24 | 4,8 | 3030-301 |
| V-744 | ER20 | SK50 | 34 | 150 | M24 | 4,8 | 3030-302 |
Khi tra bảng, bạn lưu ý mã V-742C thuộc dòng V-742 nhưng lắp collet ER16, khác với V-742, V-742D, V-742E cùng dòng đều lắp ER20. Bạn nên đọc đúng cột Cỡ Collet trên từng hàng, thay vì suy theo số hiệu mã.
Khối lượng của 10 mã này trải từ 0,45kg (V-741K, côn SK30) đến 4,8kg (V-743 và V-744, côn SK50), phản ánh đúng chênh lệch kích thước giữa ba cỡ côn.
Bảng Thông Số Bầu Kẹp Nhóm 2 (V-745 Đến V-749A)
Bầu kẹp nhóm 2 gồm 7 mã, từ V-745 đến V-749A, mở rộng dải collet lên ER25, ER32 và ER40 cho ba cỡ côn SK30, SK40, SK50.
| Mã | Cỡ collet | Côn | D (mm) | L (mm) | Ren G | Khối lượng (kg) | Mã code |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| V-745 | ER32 | SK40 | 50 | 70 | M16 | 1,2 | 3029-303 |
| V-745A | ER32 | SK30 | 50 | 60 | M12 | 0,8 | 3029-314 |
| V-745B | ER32 | SK50 | 50 | 100 | M24 | 3,7 | 3029-320 |
| V-746 | ER40 | SK40 | 63 | 80 | M16 | 1,6 | 3029-304 |
| V-747 | ER40 | SK50 | 63 | 100 | M24 | 4,2 | 3030-303 |
| V-749 | ER25 | SK40 | 42 | 70 | M16 | 1,1 | 3030-304 |
| V-749A | ER25 | SK50 | 42 | 100 | M24 | 3,4 | 3029-319 |
Khối lượng nhóm này trải từ 0,8kg (V-745A, côn SK30) đến 4,2kg (V-746, côn SK40), cho thấy khối lượng phụ thuộc cả cỡ côn lẫn cỡ collet, không riêng cỡ côn. Bản vẽ kích thước đầy đủ của cả hai nhóm bầu kẹp nằm trong ảnh thông số kỹ thuật dưới đây.

Cách Chọn Ren Ty Rút G Theo Cỡ Côn SK
Ren ty rút G trên toàn bộ 17 mã bầu kẹp SK-ER ở hai bảng trên đi theo đúng cỡ côn: SK30 dùng ren M12, SK40 dùng ren M16, SK50 dùng ren M24, không có ngoại lệ nào trong hai bảng đó. Đây là quy tắc riêng của dòng bầu kẹp SK-ER trên trang này, giúp bạn xác định nhanh ren ty rút cần dùng ngay khi biết cỡ côn của trục chính, không cần tra từng dòng.
Cách Chọn Chiều Dài L Phù Hợp Với Chi Tiết Gia Công
Bạn chọn chiều dài L theo độ sâu hốc phôi cần gia công, vì cùng một cỡ collet và cùng cỡ côn vẫn có nhiều lựa chọn chiều dài khác nhau. Ở cỡ ER16 trên côn SK40, bạn có V-741 với L=100mm và V-742C với L=70mm. Ở cỡ ER20 trên côn SK40, bạn có V-742 với L=100mm và V-742D với L=70mm. Ở cỡ ER16 trên côn SK50, bạn có V-741B với L=100mm và V-743 với L=150mm.
Chiều dài ngắn hơn phù hợp khi gia công hốc nông hoặc cần tránh va chạm với thành chi tiết. Chiều dài dài hơn phù hợp khi bạn cần với sâu vào hốc phôi hoặc phay rãnh sâu.
Bảng Thông Số Bộ Bầu Kẹp Kèm Collet, Chìa Vặn Và Hộp Đựng
Bộ bầu kẹp SK-ER gồm 17 mã, từ V-751 đến V-763, mỗi bộ bao gồm bầu kẹp, đầy đủ collet theo dải, chìa vặn và hộp đựng.
| Mã | Cỡ collet | Chuôi | Dải bộ (mm) | Số collet | Khối lượng (kg) | Mã code |
|---|---|---|---|---|---|---|
| V-751 | ER16 | SK40-70L | 1–10 | 10 cái | 2,3 | 3029-401 |
| V-751A | ER16 | SK30-60L | 1–10 | 10 cái | 1,8 | 3029-420 |
| V-752 | ER20 | SK40-70L | 2–13 | 12 cái | 3 | 3029-402 |
| V-752A | ER20 | SK30-60L | 2–13 | 12 cái | 2,4 | 3029-421 |
| V-753 | ER32 | SK40-70L | 3–20 | 18 cái | 5,2 | 3029-403 |
| V-754 | ER32 | SK40-70L | 4–20 | 11 cái | 4,2 | 3029-404 |
| V-754A | ER32 | SK30-60L | 3–20 | 18 cái | 4,2 | 3029-423 |
| V-754B | ER32 | SK50-100L | 3–20 | 18 cái | 7 | 3029-424 |
| V-755 | ER32 | SK40-60L | 6–20 | 6 cái | 3,8 | 3029-405 |
| V-756 | ER40 | SK40-80L | 4–26 | 23 cái | 8,9 | 3029-406 |
| V-757 | ER40 | SK40-80L | 4–26 | 15 cái | 7,6 | 3029-407 |
| V-758 | ER40 | SK40-80L | 6–25 | 7 cái | 6 | 3029-408 |
| V-759 | ER40 | SK50-100L | 4–26 | 23 cái | 11,3 | 3030-401 |
| V-760 | ER40 | SK50-100L | 4–26 | 15 cái | 10 | 3030-402 |
| V-761 | ER40 | SK50-100L | 6–26 | 7 cái | 8,5 | 3030-403 |
| V-762 | ER25 | SK40-70L | 2–16 | 15 cái | 3,5 | 3029-409 |
| V-763 | ER25 | SK40-70L | 4–16 | 7 cái | 3,2 | 3029-410 |
Khối lượng của 17 bộ này trải từ 1,8kg (V-751A, ER16) đến 11,3kg (V-759, ER40), do số lượng collet đi kèm và cỡ collet khác nhau giữa các bộ.

Chọn Bộ Theo Số Lượng Collet, Không Chỉ Theo Dải Kẹp
Bạn nên chọn bộ theo số lượng collet ghi ở cột Số Collet, không chỉ nhìn vào dải kẹp, vì cùng một dải vẫn có nhiều bộ khác số lượng collet. Ở cỡ ER40 trên chuôi SK40-80L, bạn có ba lựa chọn: V-756 với 23 collet, V-757 với 15 collet cùng dải 4–26mm, và V-758 chỉ 7 collet cho dải hẹp hơn 6–25mm.
Tương tự, ở cỡ ER32 trên chuôi SK40-70L, bạn có V-753 với 18 collet (dải 3–20mm) và V-754 với 11 collet (dải 4–20mm). Trên chuôi SK40-60L, V-755 chỉ có 6 collet (dải 6–20mm). Bộ nhiều collet phù hợp khi xưởng gia công nhiều đường kính dao khác nhau trong ngày; bộ ít collet phù hợp khi bạn chỉ cần vài đường kính cố định và muốn tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu.
Nếu bạn cần mua collet ER rời để bổ sung ngoài bộ, tham khảo dải kẹp chi tiết từng cỡ tại Bảng Tra Collet ER.
Loại Hộp Đựng Theo Cỡ Collet
Bộ bầu kẹp SK-ER đóng hộp theo cỡ collet: ER16 và ER20 đóng hộp gỗ, còn ER32 và ER40 đóng hộp nhựa. Ảnh bộ bầu kẹp phía trên cho thấy rõ kiểu hộp nhựa dùng cho các bộ cỡ lớn.
Mua Lẻ Hay Mua Cả Bộ: Khác Nhau Ở Đâu
Mua lẻ, bạn chỉ nhận bầu kẹp đơn, không kèm chìa vặn hay hộp đựng, phù hợp khi bạn đã có sẵn collet và chìa vặn dùng chung cho nhiều bầu kẹp. Mua cả bộ, bạn nhận đầy đủ bầu kẹp, bộ collet theo dải, chìa vặn và hộp đựng, phù hợp khi bạn trang bị mới hoặc cần đổi nhiều cỡ dao trong cùng một máy.
Toàn bộ dòng bầu kẹp côn SK, BT, NT, CAT của VERTEX được tập hợp tại danh mục Bầu Kẹp Dao Phay, giúp bạn so sánh nhanh giữa các kiểu chuôi trước khi chọn.
Nam Dương Tool Tư Vấn Chọn Bầu Kẹp SK-ER Đúng Máy
Nam Dương Tool là đại diện phân phối VERTEX hơn 10 năm nay, cùng bề dày hơn 15 năm hoạt động trong ngành dụng cụ cắt và đồ gá cơ khí tại Việt Nam. Dòng bầu kẹp SK-ER trên trang này nằm trong danh mục phụ kiện gá kẹp VERTEX mà Nam Dương Tool phân phối trực tiếp. Đội ngũ kỹ thuật của Nam Dương Tool hỗ trợ bạn đối chiếu cỡ côn, cỡ collet và ren ty rút với trục chính máy phay đang dùng trước khi lắp lên máy, tránh tình trạng mua đúng cỡ collet nhưng sai ren hoặc sai côn.
Khi cần tư vấn chọn giữa mua lẻ và mua cả bộ, hoặc phối hợp bầu kẹp với dải collet đang có sẵn tại xưởng, bạn có thể liên hệ trực tiếp đội ngũ kỹ thuật của Nam Dương Tool để được kiểm tra theo đúng bảng thông số ở trên.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Bầu Kẹp Dao Phay SK
Bầu Kẹp SK30, SK40, SK50 Khác Nhau Ở Điểm Nào?
Ba cỡ côn khác nhau ở ren ty rút G. SK30 dùng ren M12, SK40 dùng ren M16, SK50 dùng ren M24 — bạn chọn theo cỡ côn của trục chính máy phay đang dùng.
Bầu Kẹp SK-ER Có Lắp Được Collet SK Không?
Không. Bầu kẹp chuôi côn SK trên trang này chỉ lắp collet ER theo DIN 6499; collet SK6 đến SK25 thuộc một hệ riêng, có bầu kẹp tương ứng khác, không lắp vừa vào bầu kẹp chuôi côn SK ở đây.
Nên Mua Bầu Kẹp Lẻ Hay Mua Cả Bộ?
Tùy vào số cỡ collet bạn cần dùng thường xuyên. Mua lẻ phù hợp khi bạn chỉ cần một hoặc vài cỡ collet cố định; mua cả bộ, kèm chìa vặn và hộp đựng, phù hợp khi xưởng cần đổi nhiều cỡ dao trong ngày.
Ren Ty Rút G Dùng Để Làm Gì?
Ren G là ren của bầu kẹp lắp với vít rút (ty rút) trên trục chính máy phay, giữ bầu kẹp cố định trong quá trình gia công. Bạn cần chọn đúng ren theo cỡ côn SK30, SK40 hoặc SK50 của máy đang dùng.


