MT-ER Tool Holder Dùng Cho Cả Máy Phay Và Máy Khoan
Bầu kẹp MT-ER lắp được lên cả máy phay và máy khoan có trục chính côn Morse, khác với các chuôi côn NT, BT, SK hay CAT chỉ dùng trên máy phay CNC. Phần chuôi gia công theo tiêu chuẩn DIN 228 nên khớp trực tiếp vào lỗ côn MT2, MT3, MT4 hoặc MT5 của trục chính mà không cần đồ gá trung gian. Vì dùng chung được trên hai loại máy, xưởng cơ khí thường trang bị một bộ bầu kẹp MT-ER để chạy cả nguyên công phay và khoan.
Khi lắp lên máy khoan, bạn có thể tham khảo thêm nhóm Bầu Kẹp Mũi Khoan để so sánh với các kiểu bầu kẹp chuyên khoan khác trước khi quyết định.
Côn Morse chỉ là một trong nhiều hệ côn dùng trong gia công cơ khí. Nếu bạn cần phân biệt côn Morse với các hệ côn khác như BT, ISO/SK, NT, JT (Jacobs) hay B (DIN 238) để chọn đúng loại máy, bài Các Kiểu Côn Tiêu Chuẩn Trong Gia Công Cơ Khí tổng hợp bảng so sánh 6 hệ côn phổ biến.
Collet ER lắp vào bầu kẹp MT tuân theo tiêu chuẩn DIN 6499, cùng chuẩn với collet ER dùng trên các chuôi côn khác như NT hay BT. Nhờ vậy một bộ collet ER có thể chuyển giữa các bầu kẹp khác chuôi, miễn cùng cỡ ER và cùng cỡ máy cho phép.
Bảng Bầu Kẹp Collet Chuôi Morse Bán Lẻ (13 Mã)
Bảng dưới liệt kê 13 mã bầu kẹp MT-ER bán lẻ, dùng khi xưởng của bạn đã có sẵn collet ER hoặc cần đặt thêm collet theo cỡ dao. Mỗi mã ứng với một cặp chuôi côn (MT2 đến MT5) và một cỡ collet (ER16 đến ER50), kèm chiều dài L, đường kính D, kiểu ren ty rút G và khối lượng.
Khi mua bầu kẹp lẻ, bạn cần đặt thêm Collet ER Tiêu Chuẩn phù hợp cỡ dao để lắp vừa vào bầu kẹp này.
| Mã | Côn Morse | Cỡ Collet | L (mm) | D (mm) | Ren Ty Rút (G) | Khối Lượng (kg) | Mã Code |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| V-401 | MT2 | ER16 | 40 | 28 | 3/8″-16W or M10X1.5P | 0,2 | 3023-301 |
| V-402 | MT2 | ER20 | 43 | 34 | 3/8″-16W or M10X1.5P | 0,3 | 3023-302 |
| V-403 | MT2 | ER25 | 47 | 42 | 3/8″-16W or M10X1.5P | 0,4 | 3023-303 |
| V-404 | MT3 | ER16 | 40 | 28 | 3/8″-16W or 1/2″-12W · M10X1.5P, M12X1.75P · USA 1/2″-UNC13 | 0,3 | 3024-301 |
| V-405 | MT3 | ER32 | 70 | 50 | 3/8″-16W or 1/2″-12W · M10X1.5P, M12X1.75P · USA 1/2″-UNC13 | 0,8 | 3024-302 |
| V-406 | MT3 | ER40 | 80 | 63 | 3/8″-16W or 1/2″-12W · M10X1.5P, M12X1.75P · USA 1/2″-UNC13 | 1,1 | 3024-303 |
| V-451 | MT3 | ER20 | 43 | 34 | 1/2″-12NC or M12X1.75P | 0,3 | 3024-304 |
| V-452 | MT3 | ER25 | 47 | 42 | 1/2″-12NC or M12X1.75P | 0,5 | 3024-305 |
| V-407 | MT4 | ER32 | 60 | 50 | 5/8″-11W or M16X2.0P | 1 | 3025-301 |
| V-408 | MT4 | ER40 | 82 | 63 | 5/8″-11W or M16X2.0P | 1,4 | 3025-302 |
| V-409 | MT4 | ER50 | 85 | 78 | 5/8″-11W or M16X2.0P | 2,2 | 3025-303 |
| V-410 | MT5 | ER40 | 82 | 63 | 1″-8W or M24X3.0P | 2,1 | 3026-301 |
| V-411 | MT5 | ER50 | 85 | 78 | 1″-8W or M24X3.0P | 2,9 | 3026-302 |
Trên chuôi MT3, hai mã V-451 và V-452 lấp đúng cỡ ER20 và ER25 — trước đó chuôi MT3 chỉ có mã cho ER16, ER32 và ER40. Nhờ vậy bạn cần bầu kẹp MT3 cỡ ER20 hoặc ER25 vẫn có mã để chọn, không phải chuyển sang chuôi khác.
Bảng này không có cột dải kẹp, vì dải kẹp phụ thuộc vào collet ER bạn lắp vào chứ không phụ thuộc vào bầu kẹp. Để tra dải kẹp theo từng cỡ collet trước khi chọn mã tương ứng, bạn xem thêm Bảng Tra Collet ER.

Chọn Ren Ty Rút Theo Chuôi Và Mã (Cột G)
Ren ty rút ở đuôi bầu kẹp đi theo cỡ chuôi côn, riêng chuôi MT3 có hai kiểu ren khác nhau tùy mã. Chuôi MT2 dùng ren 3/8″-16W hoặc M10X1.5P; chuôi MT4 dùng 5/8″-11W hoặc M16X2.0P; chuôi MT5 dùng 1″-8W hoặc M24X3.0P.
Trên chuôi MT3, ba mã V-404, V-405 và V-406 dùng cụm ren 3/8″-16W hoặc 1/2″-12W, hoặc M10X1.5P và M12X1.75P, hoặc chuẩn Mỹ 1/2″-UNC13. Hai mã V-451 và V-452 lại dùng ren 1/2″-12NC hoặc M12X1.75P — khác cụm ren của ba mã MT3 còn lại.
Bạn cần đối chiếu đúng mã trong bảng trên trước khi đặt ty rút, vì cùng là chuôi MT3 nhưng không phải mọi mã đều lắp chung một loại ty rút.
So Sánh Kích Thước L Và D Giữa Các Chuôi
Với cùng một cỡ collet, chiều dài L và đường kính D của bầu kẹp thường giống nhau dù khác chuôi côn. ER16 luôn có L=40mm và D=28mm ở cả V-401 (chuôi MT2) lẫn V-404 (chuôi MT3). ER20 luôn có L=43mm và D=34mm ở V-402 và V-451, còn ER25 luôn có L=47mm và D=42mm ở V-403 và V-452.
ER40 luôn có L=82mm và D=63mm ở V-408 và V-410. ER50 luôn có L=85mm và D=78mm ở V-409 và V-411.
Quy luật này có hai ngoại lệ ở chuôi MT3 cỡ ER32 và ER40. Mã V-405 (chuôi MT3, ER32) có L=70mm và D=50mm, trong khi mã V-407 (chuôi MT4, cùng ER32) chỉ có L=60mm và D=50mm — ngắn hơn 10mm.
Mã V-406 (chuôi MT3, ER40) có L=80mm và D=63mm, còn mã V-408 (chuôi MT4, cùng ER40) có L=82mm và D=63mm — dài hơn 2mm. Vì hai ngoại lệ này chỉ nằm ở chuôi MT3, bạn nên tra đúng dòng theo cả mã lẫn cỡ collet trong bảng, không suy L và D từ một mã khác cùng cỡ ER.
Nếu máy của bạn dùng trục chính chuôi côn NT thay vì Morse, dòng bầu kẹp tương ứng là NT-ER Tool Holder — cũng lắp collet ER theo DIN 6499 nhưng khác kiểu chuôi và khác bảng kích thước L, D.
Bảng Bộ Bầu Kẹp Kèm Collet, Chìa Vặn Và Hộp Đựng (29 Mã)
Bảng này liệt kê 29 mã bộ bầu kẹp MT-ER, mỗi bộ gồm chuôi côn, trọn bộ collet theo dải kẹp in trên bảng, chìa vặn và hộp đựng. Bạn chọn bộ theo ba yếu tố: cỡ chuôi côn máy (MT2 đến MT5), cỡ collet (ER16 đến ER50) và dải kẹp cần dùng theo mm.
Bốn mã V-441, V-442, V-443 và V-444 là chuôi MT3 nhưng mang mã code từ 3023-408 đến 3023-411 — tiền tố 3023 thường gặp ở nhóm MT2, không phải MT3. Mã code không theo một quy luật cố định theo chuôi, nên bạn chọn theo cột Côn và cột Cỡ Collet trong bảng, không theo mã code.
| Mã | Côn | Cỡ Collet | Dải Bộ (mm) | Số Collet | Khối Lượng (kg) | Mã Code |
|---|---|---|---|---|---|---|
| V-412 | MT2 | ER16 | 1–10 | 10 | 1,05 | 3023-401 |
| V-413 | MT2 | ER16 | 3–10 | 8 | 1 | 3023-402 |
| V-414 | MT2 | ER20 | 2–13 | 12 | 1,3 | 3023-403 |
| V-415 | MT2 | ER20 | 4–13 | 10 | 1,2 | 3023-404 |
| V-416 | MT2 | ER25 | 2–16 | 15 | 2,4 | 3023-405 |
| V-418 | MT2 | ER25 | 4–16 | 7 | 1,3 | 3023-407 |
| V-419 | MT3 | ER16 | 1–10 | 10 | 1,5 | 3024-401 |
| V-420 | MT3 | ER16 | 3–10 | 8 | 1,1 | 3024-402 |
| V-441 | MT3 | ER20 | 2–13 | 12 | 1,35 | 3023-408 |
| V-442 | MT3 | ER20 | 4–13 | 10 | 1,3 | 3023-409 |
| V-443 | MT3 | ER25 | 2–16 | 15 | 2,5 | 3023-410 |
| V-444 | MT3 | ER25 | 4–16 | 7 | 2,1 | 3023-411 |
| V-421 | MT3 | ER32 | 3–20 | 18 | 4,1 | 3024-403 |
| V-422 | MT3 | ER32 | 4–20 | 11 | 3 | 3024-404 |
| V-423 | MT3 | ER32 | 6–20 | 6 | 2,7 | 3024-405 |
| V-424 | MT3 | ER40 | 4–26 | 23 | 7,2 | 3024-406 |
| V-425 | MT3 | ER40 | 4–26 | 15 | 6 | 3024-407 |
| V-426 | MT3 | ER40 | 6–25 | 7 | 4,5 | 3024-408 |
| V-427 | MT4 | ER32 | 3–20 | 18 | 4,3 | 3025-401 |
| V-428 | MT4 | ER32 | 4–20 | 11 | 3,2 | 3025-402 |
| V-429 | MT4 | ER32 | 6–20 | 6 | 2,9 | 3025-403 |
| V-430 | MT4 | ER40 | 4–26 | 23 | 7,3 | 3025-404 |
| V-431 | MT4 | ER40 | 4–26 | 15 | 6,1 | 3025-405 |
| V-432 | MT4 | ER40 | 6–25 | 7 | 4,6 | 3025-406 |
| V-433 | MT4 | ER50 | 12–34 | 12 | 9 | 3025-407 |
| V-434 | MT5 | ER40 | 4–26 | 23 | 8,2 | 3026-401 |
| V-435 | MT5 | ER40 | 4–26 | 15 | 6,9 | 3026-402 |
| V-436 | MT5 | ER40 | 6–25 | 7 | 5,4 | 3026-403 |
| V-437 | MT5 | ER50 | 12–34 | 12 | 9,5 | 3026-404 |

Bộ Nào Có Chìa Vặn, Đóng Hộp Gỗ Hay Hộp Nhựa
Hai bộ cỡ ER16 và ER20 không kèm chìa vặn, còn từ bộ ER25 trở lên đều có chìa vặn đi kèm. Đây là chi tiết catalogue in rõ ngay trên bảng, bạn nên hỏi trước khi so giá giữa các bộ cùng cỡ collet nhưng khác dải kẹp.
Cách đóng gói cũng khác theo cỡ collet: bộ ER16, ER20 và ER25 đóng trong hộp gỗ; bộ ER32, ER40 và ER50 đóng trong hộp nhựa. Bạn tra đúng cột Cỡ Collet trong bảng để biết loại hộp tương ứng, không suy từ tên mã.
Số Lượng Collet Trong Mỗi Bộ Đọc Từ Bảng, Không Suy Từ Dải Kẹp
Số collet đi kèm mỗi bộ không tính được bằng cách chia đều dải kẹp theo bước 1mm — bạn cần đọc trực tiếp số ở cột Số Collet. Ví dụ dải 4–20mm có bộ 11 collet (V-422, V-428), dải 6–20mm có bộ 6 collet (V-423, V-429) và dải 4–16mm có bộ 7 collet (V-418) — không theo một công thức chung.
Trong nhóm cỡ ER32 (V-421, V-422, V-423 chuôi MT3 và V-427, V-428, V-429 chuôi MT4), số collet lặp giống nhau theo từng dải: dải 3–20mm luôn có 18 collet, dải 4–20mm luôn có 11 collet, dải 6–20mm luôn có 6 collet. Ngoài nhóm ER32 này, hai bộ cùng dải 4–26mm có thể khác số collet — ví dụ V-424 có 23 collet còn V-425 chỉ 15 collet dù cùng dải bộ.
Vì số collet không theo quy luật cố định, bạn nên đối chiếu đúng mã trong bảng trên trước khi đặt hàng, tránh nhầm giữa hai bộ cùng dải kẹp nhưng khác số lượng collet.
Chọn Bầu Kẹp Lẻ Hay Chọn Cả Bộ
Bạn chọn bầu kẹp lẻ ở Bảng 1 khi xưởng đã có sẵn collet ER cùng cỡ, hoặc chọn mua cả bộ ở Bảng 2 khi cần đủ collet nhiều cỡ cho một dải đường kính dao. Cách chọn phụ thuộc vào việc xưởng bạn đã có collet đúng cỡ hay chưa, và cần bao nhiêu cỡ dao khác nhau trong cùng một máy.
Toàn bộ dòng bầu kẹp dao phay chuôi côn — gồm cả MT-ER lẫn các kiểu chuôi khác — được tập hợp tại danh mục Bầu Kẹp Dao Phay, nơi bạn so sánh thêm các dòng chuôi NT và BT trước khi quyết định.
Với hơn 10 năm phân phối trực tiếp VERTEX tại Việt Nam, đội ngũ kỹ thuật Vertex Việt Nam đối chiếu giúp bạn đúng mã theo cỡ trục chính, cỡ collet và kiểu ren ty rút trước khi bạn đặt hàng.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Bầu Kẹp MT-ER
Bầu Kẹp MT-ER Có Dùng Được Trên Máy Khoan Không?
Có. Chuôi côn Morse theo DIN 228 lắp trực tiếp vào trục chính máy khoan có lỗ côn MT2 đến MT5, tương tự cách lắp lên máy phay. Bạn chỉ cần chọn đúng cỡ côn MT theo trục chính của máy.
Bộ ER16 Và ER20 Có Kèm Chìa Vặn Không?
Không. Hai bộ cỡ ER16 và ER20 không kèm chìa vặn, còn từ bộ ER25 trở lên đều có chìa vặn đi kèm theo bộ.
Chuôi MT3 Dùng Chung Một Loại Ren Ty Rút Cho Mọi Mã Không?
Không. Ba mã V-404, V-405 và V-406 dùng cụm ren 3/8″-16W hoặc 1/2″-12W, hoặc M10X1.5P và M12X1.75P, hoặc chuẩn Mỹ 1/2″-UNC13, trong khi hai mã V-451 và V-452 dùng ren 1/2″-12NC hoặc M12X1.75P. Bạn cần tra đúng mã trong bảng trước khi đặt ty rút.
Bầu Kẹp Lẻ (Bảng 1) Có Kèm Dải Kẹp Không?
Không. Bảng bầu kẹp lẻ chỉ có cột chiều dài L, đường kính D, ren ty rút G và khối lượng — không có cột dải kẹp. Dải kẹp phụ thuộc vào collet ER bạn lắp thêm vào, bạn tra riêng ở bảng tra collet ER theo từng cỡ.



