Bầu Kẹp Dao Phay BT-ER Dùng Để Làm Gì Và Theo Tiêu Chuẩn Nào
Toàn bộ họ bầu kẹp BT-ER, dù là mã tiêu chuẩn, thân dài hay dạng bộ, đều chế tạo theo tiêu chuẩn côn MAS403 BT-SHANK và dùng chung 4 thông số kỹ thuật in trực tiếp trên catalogue VERTEX:
- Tiêu chuẩn côn: MAS403 BT-SHANK; collet lắp theo DIN 6499.
- Độ đảo: 0,005 mm.
- Cấp côn: AT-3.
- Tốc độ vòng quay tối đa: 7.000 vòng/phút.
Họ bầu kẹp BT-ER có ba cỡ côn: BT30, BT40 và BT50 — ba cỡ côn máy phay phổ biến, lớn dần theo công suất máy. BT là một trong nhiều chuẩn côn máy công cụ; bạn có thể tham khảo thêm các chuẩn côn máy công cụ khác ngoài BT như NT, CAT hoặc HSK khi cần đối chiếu với máy đang dùng.
Ứng dụng của bầu kẹp BT-ER trải rộng trên 5 nguyên công: doa, phay, khoan, ta rô và mài — đúng theo ghi chú ứng dụng in trên catalogue collet ER, áp dụng chung cho toàn bộ hệ collet vì bầu kẹp chỉ là chi tiết trung gian giữ collet vào trục chính.
Nam Dương là đơn vị phân phối trực tiếp bầu kẹp BT-ER chính hãng VERTEX; toàn bộ số liệu trong bài trích từ catalogue kỹ thuật gốc của hãng.
Để đọc đúng bảng mã ở các mục sau, cần hiểu bốn ký hiệu lặp lại trên mọi dòng bảng: D1, D2, D3 và L.
Đọc Ký Hiệu D1, D2, D3, L Trên Bảng Bầu Kẹp BT-ER
Bốn ký hiệu lặp lại trên mọi bảng bầu kẹp BT-ER là D1, D2, D3 và L, mỗi ký hiệu đi theo một quy luật riêng chứ không đổi tuỳ ý theo từng mã.
- D1: ren lắp với ty rút của trục chính. Đây là chi tiết quyết định bầu kẹp có lắp vừa vào máy hay không, được giải thích đầy đủ ngay ở mục kế tiếp.
- D2: trị số đi theo côn — BT30 = M12×1,75P, BT40 = M22×1,5P, BT50 = M28×1,5P (riêng mã V-707 = M36×1,5P). Catalogue không đặt tên cho chi tiết này; trên hình cắt, mũi tên D2 chỉ vào một ren khuất nằm sâu trong thân bầu kẹp. D2 không phải ren đai ốc kẹp collet — ren đai ốc thật đi theo cỡ ER và kiểu đai ốc, khác nhau ở từng cỡ; bạn tra ren thật của đai ốc kẹp collet tại trang riêng.
- D3: đường kính ngoài của đai ốc, đi theo cỡ ER: ER16 = 28mm, ER20 = 34mm, ER25 = 42mm, ER32 = 50mm, ER40 = 63mm, ER50 = 78mm. Hậu tố M cùng cỡ ER nhưng D3 nhỏ hơn — ví dụ ER16 = 28mm còn ER16M = 22mm; catalogue không giải thích ý nghĩa chữ M, chỉ có chênh lệch đo được.
- L: chiều dài nhô, đo từ mặt bích tới đầu bầu kẹp.

D1 Là Ren Ty Rút — Chi Tiết Bắt Buộc Phải Khớp Khi Chọn Mua
D1 trên bảng bầu kẹp BT-ER là ren của ty rút (vít rút) dùng để kéo bầu kẹp áp chặt vào trục chính máy, không phải một đường kính — BT30 dùng ren M12, BT40 dùng M16, BT50 dùng M24×3,0P.
Trị số D1 đi theo côn, không theo cỡ ER. Điều này có nghĩa là mọi bầu kẹp cùng côn BT40 — dù kẹp ER11 hay ER50 — đều dùng chung một loại ren ty rút M16 (một số dòng ghi rõ M16×2,0P). Cả bốn dòng BT50 trong bảng đều dùng ren M24×3,0P.
Kết luận này được chứng minh bằng bốn nguồn hội tụ trên catalogue gốc:
- Hình cắt trên catalogue: mũi tên D1 chỉ đúng vào mũi đuôi côn, nơi có lỗ ren vẽ nét đứt.
- Trị số D1 là ren có bước (ví dụ M16×2,0P), không phải một con số đường kính đơn thuần.
- Bảng tiêu chuẩn côn MAS BT-SHANK trên catalogue có cột ghi đúng M12, M16, M24 theo từng cỡ côn.
- Các bảng bầu kẹp phay khác trong cùng catalogue có cột ghi rõ chữ “DRAW BAR” với đúng các trị số M12×1,75P (côn nhỏ hơn), M16×2,0P (BT40) và M24 (BT50).
Vì D1 cố định theo côn chứ không theo cỡ collet, mua bầu kẹp phải mua kèm đúng vít rút tương ứng với côn của bầu kẹp, không phải theo cỡ collet đang kẹp. Nếu bạn chưa chắc ren ty rút của máy đang dùng, bộ phận kỹ thuật Nam Dương có thể hỗ trợ xác nhận trước khi đặt hàng. Bạn tra đúng mã tại trang vít rút (ty rút) tương ứng cho BT30, BT40, BT50.
Bước tiếp theo là xác định côn máy mình đang dùng phù hợp với những cỡ ER nào trước khi tra mã cụ thể.
Côn BT30, BT40, BT50 Lắp Được Những Cỡ Collet ER Nào
Ba cỡ côn của họ bầu kẹp BT-ER phủ các cỡ collet ER không giống nhau, và câu trả lời chính xác chỉ có được khi gộp cả ba dạng bầu kẹp — tiêu chuẩn, thân dài và dạng bộ — như bảng dưới đây.
| Côn | Cỡ collet ER phù hợp |
|---|---|
| BT30 | ER11, ER11M, ER16, ER16M, ER20, ER20M, ER25, ER32, ER40 |
| BT40 | ER11, ER11M, ER16, ER16M, ER20, ER20M, ER25, ER32, ER40, ER50 |
| BT50 | ER16, ER20, ER25, ER32, ER40, ER50 |
Bảng này gộp cả ba trang catalogue nên trả lời trọn câu “côn X lắp được cỡ nào” — đọc lẻ một bảng sẽ thiếu. BT50 không có ER11; ở đầu lớn, BT40 và BT50 đều phủ tới ER50, còn BT30 dừng ở ER40.
Phần tiếp theo liệt kê đầy đủ từng mã cụ thể, bắt đầu từ nhóm bầu kẹp tiêu chuẩn.
Bảng 30 Mã Bầu Kẹp BT-ER Tiêu Chuẩn (Standard Type)
Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ 30 mã bầu kẹp BT-ER tiêu chuẩn, dùng chung một dải chiều dài nhô từ 60mm tới 150mm.
Cấu trúc mã trong bảng gồm ba côn (BT30, BT40, BT50) kết hợp với nhiều cỡ ER, và đôi khi cùng một cấu hình côn cộng cỡ ER có hai chiều dài khác nhau — ví dụ V-703A (L70) và V-703B (L100) cùng là BT40-ER32. Bảng này có đủ ba cột D1, D2, D3 vì đây là bản gốc còn giữ cột D2, khác với bảng thân dài ở mục sau, nơi catalogue bỏ hẳn cột này.
Trong phạm vi bảng này, BT30 có 11 mã, BT40 có 15 mã và BT50 có 4 mã — nhưng đây chưa phải toàn bộ độ phủ của BT50, vì bảng thân dài ở mục kế tiếp còn bổ sung thêm ba cỡ nữa.
| Mã | Côn | Loại collet | D1 | D2 | D3 | L | kg | Mã code |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| V-700 | BT30 | ER32 | M12 | M12×1,75P | 50 | 60 | 0,7 | 3031-303 |
| V-710 | BT30 | ER11 | M12 | M12×1,75P | 19 | 60 | 0,5 | 3033-311 |
| V-711 | BT30 | ER11 | M12 | M12×1,75P | 19 | 100 | 0,6 | 3033-312 |
| V-712 | BT30 | ER11M | M12 | M12×1,75P | 16 | 100 | 0,9 | 3033-313 |
| V-713 | BT30 | ER16 | M12 | M12×1,75P | 28 | 100 | 0,8 | 3033-314 |
| V-714 | BT30 | ER16M | M12 | M12×1,75P | 22 | 100 | 0,7 | 3033-315 |
| V-715 | BT30 | ER20 | M12 | M12×1,75P | 34 | 60 | 0,6 | 3033-316 |
| V-716 | BT30 | ER20 | M12 | M12×1,75P | 34 | 100 | 0,9 | 3033-317 |
| V-717 | BT30 | ER20M | M12 | M12×1,75P | 28 | 100 | 0,9 | 3033-318 |
| V-718 | BT30 | ER25 | M12 | M12×1,75P | 42 | 60 | 0,7 | 3033-319 |
| V-719 | BT30 | ER40 | M12 | M12×1,75P | 63 | 70 | 1 | 3033-320 |
| V-703A | BT40 | ER32 | M16×2,0P | M22×1,5P | 50 | 70 | 1,4 | 3032-305 |
| V-703B | BT40 | ER32 | M16×2,0P | M22×1,5P | 50 | 100 | 1,7 | 3032-306 |
| V-704 | BT40 | ER40 | M16×2,0P | M22×1,5P | 63 | 80 | 1,7 | 3032-307 |
| V-704B | BT40 | ER40 | M16×2,0P | M22×1,5P | 63 | 100 | 2 | 3032-421 |
| V-720 | BT40 | ER11 | M16 | M22×1,5P | 19 | 70 | 1,2 | 3033-321 |
| V-721 | BT40 | ER11 | M16 | M22×1,5P | 19 | 100 | 1,5 | 3033-322 |
| V-722A | BT40 | ER11M | M16 | M22×1,5P | 16 | 100 | 1,05 | 3033-323 |
| V-722B | BT40 | ER11M | M16 | M22×1,5P | 16 | 150 | 1,3 | 3033-323A |
| V-723A | BT40 | ER16M | M16 | M22×1,5P | 22 | 100 | 1,3 | 3033-324 |
| V-723B | BT40 | ER16M | M16 | M22×1,5P | 22 | 150 | 1,5 | 3033-330 |
| V-724A | BT40 | ER20M | M16 | M22×1,5P | 28 | 100 | 1,6 | 3033-325 |
| V-724B | BT40 | ER20M | M16 | M22×1,5P | 28 | 150 | 1,6 | 3033-331 |
| V-725 | BT40 | ER25 | M16 | M22×1,5P | 42 | 70 | 1,3 | 3033-326 |
| V-726 | BT40 | ER25 | M16 | M22×1,5P | 42 | 100 | 1,6 | 3033-327 |
| V-727 | BT40 | ER50 | M16 | M22×1,5P | 78 | 90 | 2,2 | 3033-328 |
| V-705 | BT50 | ER32 | M24×3,0P | M28×1,5P | 50 | 100 | 4,5 | 3033-305 |
| V-706 | BT50 | ER40 | M24×3,0P | M28×1,5P | 63 | 100 | 4,6 | 3033-306 |
| V-706B | BT50 | ER40 | M24×3,0P | M28×1,5P | 63 | 150 | 5,7 | 3033-307 |
| V-707 | BT50 | ER50 | M24×3,0P | M36×1,5P | 78 | 100 | 5,1 | 3033-308 |

Khi cần chiều sâu kẹp lớn hơn 150mm, họ bầu kẹp BT-ER còn có nhóm thân dài (Extension Type) với 23 mã riêng.
Bảng 23 Mã Bầu Kẹp BT-ER Thân Dài (Extension Type)
Nhóm bầu kẹp BT-ER thân dài gồm 23 mã, dùng khi chiều sâu kẹp cần vượt quá 150mm của bản tiêu chuẩn.
Chiều dài nhô của nhóm này chạy từ 60mm tới 200mm, dài hơn hẳn bảng tiêu chuẩn dừng ở 150mm. BT30 trong bảng này chỉ có đúng một mã (V-770, ER16, L60). Cùng một cấu hình côn và cỡ ER có thể có tới bốn chiều dài khác nhau, được trình bày chi tiết ở mục kế tiếp.
Cảnh báo mã dễ nhầm: hậu tố A không có nghĩa “bản dài hơn của mã gốc” — ví dụ V-774A là BT40-ER16-L150, còn V-774 (không có A) là BT40-ER20-L70, khác cả cỡ collet lẫn chiều dài. Bạn cần tra đúng dòng trong bảng, không suy đoán từ tên mã.
| Mã | Côn | Loại collet | D3 | L | D1 | kg | Mã code |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| V-770 | BT30 | ER16 | 28 | 60 | M12 | 0,6 | 3031-301 |
| V-772 | BT40 | ER16 | 28 | 70 | M16 | 1,2 | 3032-301 |
| V-773 | BT40 | ER16 | 28 | 100 | M16 | 1,4 | 3032-302 |
| V-774A | BT40 | ER16 | 28 | 150 | M16 | 1,7 | 3032-308 |
| V-774 | BT40 | ER20 | 34 | 70 | M16 | 1,3 | 3032-303 |
| V-775 | BT40 | ER20 | 34 | 100 | M16 | 1,5 | 3032-304 |
| V-775A | BT40 | ER20 | 34 | 135 | M16 | 1,6 | 3032-309 |
| V-775B | BT40 | ER20 | 34 | 150 | M16 | 1,9 | 3032-310 |
| V-775C | BT40 | ER25 | 42 | 150 | M16 | 2,1 | 3032-311 |
| V-733 | BT40 | ER32 | 50 | 150 | M16 | 2 | 3033-354 |
| V-776 | BT50 | ER16 | 28 | 100 | M24 | 2,3 | 3033-301 |
| V-777 | BT50 | ER16 | 28 | 150 | M24 | 4,3 | 3033-302 |
| V-743A | BT50 | ER16 | 28 | 200 | M24 | 7,5 | 3033-364 |
| V-778 | BT50 | ER20 | 34 | 100 | M24 | 4,1 | 3033-303 |
| V-779 | BT50 | ER20 | 34 | 150 | M24 | 4,8 | 3033-304 |
| V-735 | BT50 | ER20 | 34 | 200 | M24 | 5 | 3033-356 |
| V-736 | BT50 | ER25 | 42 | 100 | M24 | 4,3 | 3033-357 |
| V-737A | BT50 | ER25 | 42 | 150 | M24 | 4,8 | 3033-358 |
| V-744A | BT50 | ER25 | 42 | 200 | M24 | 8 | 3033-365 |
| V-738A | BT50 | ER32 | 50 | 150 | M24 | 5,5 | 3033-359 |
| V-739A | BT50 | ER32 | 50 | 200 | M24 | 6,5 | 3033-360 |
| V-741A | BT50 | ER40 | 63 | 200 | M24 | 7,5 | 3033-362 |
| V-742A | BT50 | ER50 | 78 | 150 | M24 | 6,7 | 3033-363 |

Bảng này không có cột D2, đúng theo catalogue gốc — chỉ giữ D1, D3 và L. D3 khớp y hệt bảng tiêu chuẩn theo từng cỡ ER, củng cố D3 luôn là đường kính ngoài đai ốc bất kể là bản nào.
Vì cùng một côn và cùng một cỡ ER có thể ứng với nhiều chiều dài L khác nhau ở cả hai bảng trên, việc chọn đúng chiều dài cần thêm một bước cân nhắc riêng.
Chọn Chiều Dài Nhô L Và Khối Lượng Phù Hợp Với Điều Kiện Gia Công
Cùng một cấu hình côn và cỡ collet trong hai bảng trên thường có nhiều chiều dài nhô để chọn, và khối lượng tăng nhanh hơn nhiều so với mức tăng chiều dài.
Ví dụ, BT40-ER20 có tới bốn chiều dài nhô trong bảng thân dài: L70 (V-774), L100 (V-775), L135 (V-775A) và L150 (V-775B). Chọn chiều dài nào phụ thuộc vào chiều sâu hốc hoặc bậc cần gia công thực tế của bạn, không phải chọn theo cỡ collet đang kẹp.
Khối lượng tăng rất nhanh theo chiều dài, không tỷ lệ thuận với mức tăng của L. Với BT50-ER16: L100 nặng 2,3kg, L150 nặng 4,3kg, còn L200 nặng tới 7,5kg — chiều dài tăng gấp đôi từ L100 lên L200 nhưng khối lượng tăng hơn gấp ba lần.
Bạn nên ưu tiên chọn chiều dài vừa đủ với chiều sâu hốc hoặc bậc cần gia công thực tế, không chọn dư chiều dài vì vừa tăng khối lượng cụm dao vừa giảm độ cứng vững tương đối khi cắt.
Ngoài việc mua riêng từng bầu kẹp, VERTEX còn đóng sẵn 33 cấu hình dạng bộ gồm bầu kẹp, collet, chìa vặn và hộp đựng, tiện cho việc trang bị một lần.
Bảng 33 Bộ Bầu Kẹp BT-ER Kèm Collet, Chìa Vặn Và Hộp Đựng
Ngoài bầu kẹp bán rời ở hai bảng trên, VERTEX còn đóng sẵn 33 cấu hình dạng bộ, mỗi bộ gồm đủ bầu kẹp, trọn dải collet, chìa vặn và hộp đựng.
Đây là lựa chọn mua một lần đủ dùng: bạn không cần mua riêng bầu kẹp rồi mua riêng collet. ER50 dạng bộ có cả trên BT40 (mã V-740C, BT40-90L), không chỉ riêng BT50 — củng cố lại bảng độ phủ đã nêu ở mục trên.
| Mã | Côn–chiều dài | Loại collet | Dải bộ | Số collet | kg | Mã code |
|---|---|---|---|---|---|---|
| V-780 | BT30-60L | ER16 | 1–10 | 10 | 1,9 | 3031-401 |
| V-780A | BT30-100L | ER16 | 1–10 | 10 | 2 | 3031-406 |
| V-781 | BT40-70L | ER16 | 1–10 | 10 | 2,3 | 3032-401 |
| V-782 | BT40-100L | ER16 | 1–10 | 10 | 2,7 | 3032-402 |
| V-783 | BT30-60L | ER20 | 2–13 | 12 | 2,5 | 3031-402 |
| V-783A | BT30-100L | ER20 | 2–13 | 12 | 2,6 | 3032-413 |
| V-783B | BT30-60L | ER25 | 2–16 | 15 | 2,5 | 3032-414 |
| V-783C | BT30-60L | ER25 | 4–16 | 7 | 2,8 | 3032-415 |
| V-784 | BT40-100L | ER20 | 2–13 | 12 | 3 | 3032-403 |
| V-784A | BT40-70L | ER20 | 2–13 | 12 | 2,8 | 3032-416 |
| V-784B | BT40-70L | ER25 | 2–16 | 15 | 3,2 | 3032-417 |
| V-784C | BT40-100L | ER25 | 4–16 | 7 | 3 | 3032-418 |
| V-785 | BT30-60L | ER32 | 3–20 | 18 | 4,4 | 3031-403 |
| V-786 | BT30-60L | ER32 | 4–20 | 11 | 3,8 | 3031-404 |
| V-787 | BT30-60L | ER32 | 6–20 | 6 | 3,4 | 3031-405 |
| V-788 | BT40-70L | ER32 | 3–20 | 18 | 5,2 | 3032-404 |
| V-789 | BT40-70L | ER32 | 4–20 | 11 | 4,2 | 3032-405 |
| V-790 | BT40-70L | ER32 | 6–20 | 6 | 3,8 | 3032-406 |
| V-791 | BT40-100L | ER32 | 3–20 | 18 | 5,7 | 3032-407 |
| V-792 | BT40-100L | ER32 | 4–20 | 11 | 4,7 | 3032-408 |
| V-793 | BT40-100L | ER32 | 6–20 | 6 | 4,3 | 3032-409 |
| V-794 | BT40-80L | ER40 | 4–26 | 23 | 8,9 | 3032-410 |
| V-795 | BT40-80L | ER40 | 4–26 | 15 | 7,6 | 3032-411 |
| V-796 | BT40-80L | ER40 | 6–25 | 7 | 6 | 3032-412 |
| V-797 | BT50-100L | ER40 | 4–26 | 23 | 11,3 | 3033-401 |
| V-798 | BT50-100L | ER40 | 4–26 | 15 | 10 | 3033-402 |
| V-799 | BT50-100L | ER40 | 6–26 | 7 | 8,5 | 3033-403 |
| V-737 | BT50-150L | ER40 | 4–26 | 23 | 12,2 | 3033-404 |
| V-738 | BT50-150L | ER40 | 4–26 | 15 | 11 | 3033-405 |
| V-739 | BT50-150L | ER40 | 6–26 | 7 | 9,5 | 3033-406 |
| V-740 | BT50-100L | ER50 | 12–34 | 12 | 12 | 3033-407 |
| V-740C | BT40-90L | ER50 | 12–34 | 12 | 9 | 3033-408 |
| V-740B | BT50-100L | ER32 | 3–20 | 18 | 7,5 | 3033-409 |
- ER16 và ER20 đóng hộp gỗ.
- ER32, ER40 và ER50 đóng hộp nhựa.
- Trọn kiện gồm bầu kẹp, collet, chìa vặn và hộp đựng; khi đặt hàng bạn cần nêu rõ cỡ côn, loại collet, dải bộ và số cái trong bộ.

Ví dụ đọc bảng: BT40-70L ER32 có ba bộ khác nhau về số collet — 18 cái (V-788), 11 cái (V-789) và 6 cái (V-790) — để bạn chọn theo nhu cầu thực tế.
Cảnh báo bẫy mã giữa các bảng: mã trần V-737, V-738, V-739 ở bảng này (đều là bộ) trùng số với V-737A, V-738A, V-739A ở bảng thân dài tại mục trên (đều là bầu kẹp lẻ) — hai sản phẩm khác nhau, chỉ khác một chữ cái. Nguy hiểm hơn: các mã trần V-741, V-742, V-744 (không hậu tố) không thuộc họ BT-ER — đó là bầu kẹp chuôi côn SK, một sản phẩm khác trên website. Chỉ V-741A, V-742A và V-744A (chuôi côn BT, ở bảng thân dài tại mục trên) mới thuộc bài này; đặt nhầm mã trần cho máy côn BT sẽ nhận về hàng chuôi côn SK, lắp không vừa.
Vì mỗi bộ đã đi kèm sẵn collet và chìa vặn, phần cuối cùng làm rõ chìa vặn đi kèm mỗi bộ và các collet này có thể mua rời ở đâu khi cần bổ sung.
Collet Và Các Dụng Cụ Đi Kèm Bầu Kẹp BT-ER
Bộ collet đi kèm trong mỗi bộ bầu kẹp BT-ER ở bảng trên không phải một cấu hình riêng — đó chính là bộ kit collet đang được bán rời, chỉ đóng gói lại cùng bầu kẹp, chìa vặn và hộp.
Việc kiểm chéo giữa hai trang catalogue khác nhau cho kết quả khớp 100%. Ví dụ V-794 (bộ BT40-80L ER40, 23 collet) dùng đúng bộ kit 23 cái đang bán rời; V-795 (cùng côn, ER40) dùng bộ kit 15 cái; còn V-796 dùng bộ kit 7 cái, dải 6–25mm. Vì vậy khi cần mua bổ sung collet lẻ hoặc mua nguyên bộ collet cùng cấu hình với bầu kẹp đang có, bạn có thể tra trực tiếp tại trang collet ER lắp vào bầu kẹp.
Trong 5 nguyên công ứng dụng đã nêu ở phần đầu bài, ta rô là nguyên công cần lưu ý riêng: bạn nên dùng collet chuyên dụng cho ta rô thay vì collet phay thông thường, vì cấu tạo lò xo của hai loại khác nhau.
Bảng bộ trọn kit ở trên chỉ nêu số lượng collet trong mỗi bộ, không nêu dải đường kính chuôi của từng cỡ ER; sau khi chọn xong bầu kẹp, bạn có thể tra dải đó tại bảng tra collet ER theo đường kính chuôi.
Nếu bạn cần tham khảo thêm các mẫu khác trong cùng nhóm phụ kiện, danh mục các mẫu bầu kẹp dao phay khác tổng hợp đầy đủ theo từng chuẩn côn.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Bầu Kẹp Dao Phay BT-ER
D1 Trên Bầu Kẹp BT-ER Là Gì?
D1 là ren của ty rút (vít rút) lắp với trục chính máy, không phải một đường kính. BT30 dùng ren M12, BT40 dùng M16 và BT50 dùng M24×3,0P. Trị số này đi theo côn chứ không theo cỡ collet đang kẹp.
Bầu Kẹp BT50 Có Lắp Được Collet ER16 Không?
Có. Bảng bầu kẹp thân dài có ba mã BT50-ER16 (V-776, V-777, V-743A), dù bảng bầu kẹp tiêu chuẩn BT50 không có cỡ này. Đây là ví dụ cho thấy vì sao bạn cần tra bảng độ phủ đã gộp cả ba trang catalogue, không chỉ nhìn một bảng riêng lẻ.
Bầu Kẹp BT-ER Có Những Loại Nào?
Bầu kẹp BT-ER chia thành ba nhóm. Nhóm bầu kẹp tiêu chuẩn gồm 30 mã với chiều dài nhô 60–150mm, nhóm bầu kẹp thân dài gồm 23 mã kéo tới 200mm, và nhóm bộ trọn kit gồm bầu kẹp, collet, chìa vặn và hộp đựng có 33 mã. Bạn chọn nhóm nào tùy vào nhu cầu: mua rời bầu kẹp nếu đã có sẵn collet, hoặc mua trọn bộ nếu cần trang bị một lần.
Bầu Kẹp BT-ER Tiêu Chuẩn Khác Gì Bầu Kẹp Thân Dài?
Hai bảng khác nhau ở chiều dài nhô và số cột thông số. Bản tiêu chuẩn có chiều dài nhô từ 60mm tới 150mm và đủ ba cột D1, D2, D3; bản thân dài kéo dài tới 200mm nhưng bảng gốc catalogue không có cột D2. Bản tiêu chuẩn thường chỉ có một hoặc hai chiều dài cho mỗi cấu hình côn cộng cỡ ER, còn bản thân dài có thể có tới bốn chiều dài cho cùng một cấu hình.







